Showing posts with label Tin học. Show all posts

Những thói quen sử dụng máy tính an toàn

Cách an toàn nhất để bảo vệ mình khỏi bị tấn công mạng là tạo thói quen sử dụng máy tính. Nhưng những thói quen tốt ấy là gì, và không phải ai cũng chịu "đánh đổi" những thói quen khá rườm rà để lấy tính tiện lợi, nhanh gọn cho đến khi bạn gặp phải sự cố.

Tuy vậy, an toàn trực tuyến không nhất thiết phải đánh đổi thời gian của bạn nếu bạn sử dụng đúng cách, hợp lý. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng một, hai giờ cuối tuần để sắp xếp lại mọi thứ, dần dần tập những thói quen an toàn mạng và rồi bạn sẽ quen dần với những nề nếp đó.

Những thói quen dùng máy tính an toàn

1. Sử dụng VPN mọi lúc, mọi nơi

Các chuyên gia an ninh mạng luôn lo ngại có những hoạt động nghe lén và theo dõi khi người dùng lên mạng, và dựa trên những dữ liệu thu thập được, kẻ xấu sẽ tấn công lừa đảo nạn nhân hay lấy cắp thông tin. Trường hợp này rất dễ xảy ra ở những địa điểm truy cập Wi-Fi công cộng, không thiết lập mật khẩu, những trạm phát sóng di động giả và cả Wi-Fi trong khách sạn nếu tin tặc cố ý nhắm vào giới doanh nhân hay đi công tác.

Trong khi xác thực hai yếu tố (two-factor authentication) và các trang web bảo mật cao dùng giao thức https có thể hạn chế bớt rủi ro về mất dữ liệu thì một hacker giỏi cũng có thể thu lượm được rất nhiều thông tin của bạn khi bạn đến những trang web được cho là an toàn. Bạn cũng cần biết có một số ứng dụng không an toàn chạy nền trên máy tính của bạn.

Do đó, kết nối Internet thông qua một mạng riêng ảo (VPN), trong đó mọi luồng dữ liệu vào/ra máy tính, thông qua một kênh mã hóa đến một gateway Internet an toàn là điều đáng làm. Một lợi thế khác của cách này là nó sẽ ẩn đi địa chỉ IP thực của bạn nên giảm được rất nhiều cơ hội cho kẻ xấu thực hiện hành vi lừa đảo.

Hiện trên thị trường cũng có rất nhiều giải pháp VPN, như Opera VPN, VyprVPN hay PureVPN, cho cả người dùng cá nhân lẫn doanh nghiệp, với mức phí dao động từ miễn phí đến 10 USD/tháng. Hầu hết những dịch vụ VPN cung cấp cho khách hàng đăng nhập thông qua hệ thống máy chủ của họ mà không yêu cầu khách hàng phải làm gì nhiều. Bạn chỉ cần cân nhắc chọn lựa dịch vụ VPN nào phù hợp, gần bạn, tùy vào khu vực bạn sinh sống hay đi công tác để có được tốc độ truy cập tốt. Các dịch vụ VPN cũng có hỗ trợ số lượng thiết bị truy cập đồng thời, nền tảng hỗ trợ và độ tin cậy của từng dịch vụ.

Đối với người dùng rành kỹ thuật, có một cách làm khác là tự thiết lập kết nối VPN đến một máy chủ VPN trong văn phòng, hoặc thậm chí trên một router ở nhà. Điều này rất đáng cân nhắc vì nhiều router và các thiết bị mạng đời mới về sau này thường bổ sung tính năng hoạt động như một máy chủ VPN. Ví dụ, router Synology RT1900ac (150 USD trên Amazon) có một phần mềm để biến router thành một máy chủ VPN.

2. Bật xác thực hai bước cho các tài khoản trực tuyến

Mật khẩu phải dài, phức tạp, sử dụng mật khẩu khác nhau cho mỗi tài khoản trực tuyến và quản lý mọi mật khẩu bằng một ứng dụng quản lý mật khẩu duy nhất. Tất cả điều trên vẫn rất quan trọng nhưng chúng vẫn chưa đủ để bảo vệ bạn khỏi những phương thức tấn công mạng ở thời điểm này.

Kẻ xấu có rất nhiều cách để đánh cắp mật khẩu cố định. Ví dụ như các thiết bị như Wi-Fi Pineapple giá 99 USD có thể che lấp mạng Wi-Fi hiện có, những phần cứng với giá chỉ 10 USD có thể nghe lén và giải mã mọi tín hiệu mà bàn phím không dây của bạn phát ra, còn các thiết bị keylogger chuyên dụng có thể gắn vào PC để ghi lại mọi thứ mà bạn gõ trên bàn phím mà không cần phải cài phần mềm keylogger nào vào. Những thiết bị này được rao bán rất nhiều trên Amazon. Trong khi đó, tấn công malware, lỗi phần mềm và tấn công dạng man-in-the-middle luôn luôn tiềm ẩn đâu đó mà bạn không thể biết được.

Do vậy, một mã động, luôn thay đổi và được tạo ra ngay khi bạn đăng nhập vào tài khoản trực tuyến nào đó, thông qua một kênh an toàn sẽ giải quyết được những tiềm ẩn, rủi ro của mật khẩu cố định, ngay cả khi mật khẩu cố định của bạn rơi vào tay kẻ xấu. Cách đơn giản và phổ biến nhất là phương pháp bảo mật gửi một đoạn mã đến điện thoại, thông qua tin nhắn SMS khi bạn đăng nhập. Bạn chỉ việc gõ đoạn mã đó để đăng nhập.

Bởi vì đoạn mã được gửi đến điện thoại nên giới chuyên môn cho rằng đây là hình thức đơn giản nhất của cách xác thực hai bước (two-step verification). Còn các chuyên gia khác lại cho rằng bởi vì cách này dựa trên SMS nên vẫn chưa thực sự bảo mật và vẫn có thể bị kẻ xấu can thiệp nếu chúng có được điện thoại của bạn, và họ cho rằng đây không thực sự là quy trình xác thực hai bước. Nhưng về ngữ nghĩa, xác thực hai bước hiển nhiên an toàn hơn nhiều so với chỉ dựa vào mật khẩu mà thôi.

Có những cách xác thực hai bước an toàn hơn, như một thiết bị tự động tạo ra một mã duy nhất ở một thời điểm duy nhất, không cần qua hệ thống gửi mã SMS, như thiết bị Yubikey 40 USD cho bạn gắn vào máy tính qua ngõ USB. Cách xác thực nhiều bước khác cũng dần dần phổ biến hơn, cho bạn bổ sung thêm yếu tố khác đó vào quy trình xác thực (như vân tay, mống mắt hay dữ liệu sinh trắc học nào đó). Giới chuyên môn gọi đây là xác thực hai yếu tố (two-factor authentication).

Nhiều dịch vụ trực tuyến bắt đầu đưa ra quy trình xác thực nhiều bước cho người dùng, nhưng gần gũi nhất dành cho bạn là các dịch vụ email mà bạn đang sử dụng, kế đến là các dịch vụ lưu trữ trực tuyến. Email là quan trọng hơn cả, vì nếu tin tặc chiếm dụng được email của bạn, chúng có thể thiết lập lại mật khẩu ở mọi tài khoản trực tuyến khác mà email đó liên kết đến.

Thực chất, email mà bộ phận dịch vụ khách hàng trong các doanh nghiệp bị tin tặc lợi dụng nhiều nhất để thực hiện các lừa đảo dạng phi kỹ thuật (social-engineer). Còn các chuyên gia bảo mật khuyên rằng đối với những tài khoản cực kỳ quan trọng có liên quan đến email, như tài khoản root của Amazon Web Services, thì người dùng không nên dùng email này để đăng ký bất kỳ dịch vụ nào khác.

3. Luôn khóa PC

Một thói quen mà hầu hết người dùng máy tính ít chú ý là chúng ta thường để PC không khóa khi rời đi, nhất là khi ở trong văn phòng. Ví dụ nhiều người dùng đăng nhập máy tính ở quyền quản trị thì chỉ cần vài giây truy cập trái phép, kẻ xấu có thể cài mã độc (malware) hay phần mềm gián điệp (spyware) vào máy mà không bị phần mềm chống virus phát hiện.

Giải pháp đơn giản là khóa mật khẩu cho thiết bị nếu bạn phải rời máy tính chốc lát, để không ai đụng được vào hệ thống khi không có mặt bạn ở đó. Đây là thói quen cần thiết và bạn cũng dễ dàng khóa máy tính bằng cụm phím tắt trên bàn phím. Trên PC Windows, bạn chỉ việc nhấn . Còn trên máy Mac, bạn cần thiết lập một chút: vào System Preferences, mục Security & Privacy > General, chọn mục "Require password...after sleep or screen saver begins" và chọn "immediately" từ menu sổ xuống. Để khóa màn hình, bạn nhấn . Những máy Mac đời cũ có ổ đĩa quang có thể khóa bàn phím bằng cụm phím tắt Control + Shift + Eject.

Khi quay lại, bạn sẽ cần phải nhập mật khẩu để mở khóa thiết bị, điều hơi bất tiện này rất đáng để bạn bảo vệ máy tính của mình. Dĩ nhiên, nếu dùng laptop có tích hợp dấu vân tay hay nhận diện khuôn mặt, bạn không cần phải nhập mật khẩu.

Thậm chí, nếu đã có thói quen khóa máy tính thì bạn cũng vẫn nên thiết lập máy tính tự động khóa sau một khoảng thời gian không dùng nào đó phòng trường hợp bạn quên. Bạn đơn giản chỉ việc định thời gian tự động khóa máy trước khi máy chuyển sang trạng thái “ngủ” (sleep) và yêu cầu mật khẩu khi “hồi phục” (resume) máy lại. Một phương pháp khác là bạn chỉnh lại trình screensaver để nhắc bạn nhập mật khẩu.

Còn một cách khóa máy khác là dùng một token vật lý, như chiếc chìa khóa cứng, tự động khóa máy. GateKeeper giá 60 USD gồm một đầu USB và một thiết bị nhỏ bên ngoài, tựa như ổ khóa và chìa khóa. Bạn gắn đầu USB vào máy tính và thiết bị này giao tiếp với bộ nhận qua Bluetooth, tự động đăng nhập khi bạn ở gần máy và cũng tự động khóa máy khi bạn ra xa.

4. Mã hoá ổ cứng

Mã hoá dữ liệu trên PC là bước quan trọng để đảm bảo dữ liệu của bạn không bị dòm ngó. Ổ cứng có trong một số máy tính xách tay thiết kế cho doanh nhân rất dễ bị tráo đổi, sao chép hoặc gài spyware. Mã hoá ổ cứng có nghĩa là dữ liệu trên ổ cứng sẽ chỉ là "rác" khi hiển thị trên hệ thống khác. Thậm chí, nếu bạn không lo ngại vấn đề bị tráo ổ cứng thì việc mã hoá ổ đĩa luôn là lớp phòng về bổ sung, an toàn chống lại những cặp mắt tò mò muốn xem dữ liệu của bạn, hoặc trong trường hợp bạn bị thất lạc hay đánh mất laptop.

Windows 8.1 và Windows 10 mã hoá mặc định ổ cứng, mặc dù 8.1 cần bạn thực hiện một số yêu cầu trước khi hệ điều hành này mã hoá, còn bản Windows 10 yêu cầu bạn có tài khoản Microsoft với quyền quản trị hoặc đang nhập vào một tên miền Windows. Nếu bạn muốn, hãy vào Control Panel > BitLocker Drive Encryption hoặc Settings > About để đảm bảo tính năng mã hoá ổ cứng bằng BitLocker đã được bật. Đối với người dùng Mac, bạn có thể bật mã hoá ổ cứng trong FileVault: vào Systems Preferences > Security & Privacy > FileVault. Với hệ điều hành OS X 10.10 Yosemite, tính năng này được bật mặc định nhưng tốt nhất bạn nên kiểm tra lại.

5. Đảm bảo mạng Wi-Fi của bạn an toàn

Các router Wi-Fi cho gia đình và văn phòng nhỏ và các Access point (AP) là những thiết bị mà chúng ta thường thiết lập xong rồi bỏ đó. Nhưng thực sự, chúng đáng được dành nhiều thời gian hơn để tăng cường bảo mật cho mạng.

Bởi vì tín hiệu không dây thường phát ra mọi hướng nên điều quan trọng là bạn cần bật chức năng mã hoá để phòng ngừa tín hiệu bị dò lén và bị xâm nhập. Những lỗ hổng trong các giao thức bảo mật không dây cũ như WEP có nghĩa là kẻ xấu chỉ cần vài phút là vượt qua được. Mặc dù những router và AP thế hệ mới đã bỏ giao thức WEP mà thay bằng WPA hoặc WPA2 nhưng tốt nhất bạn vẫn nên kiểm tra các thiết bị Wi-Fi cũ xem router có đang dùng WEP hay WEP2 hay không để chuyển sang giao thức bảo mật tốt hơn.

Và bạn cần lưu ý rằng hiện tại, giao thức WPA cũng không còn an toàn nữa, bởi vì giao thức này dựa trên giao thức mã hoá TKIP không an toàn, nên tốt nhất, bạn cần chọn WPA2 và mã hoá AES. Nếu router hay AP của bạn không hỗ trợ WPA2 thì đã đến lúc bạn nên thay mới thiết bị.

Để đơn giản, hầu hết mạng gia đình và văn phòng nhỏ thường dùng mật khẩu tĩnh, duy nhất hoặc khoá mã hoá để bảo vệ dữ liệu truyền trên mạng. Nhưng không may là tin tặc dễ dàng sử dụng kỹ thuật tấn công brute force (nhiều lần đoán và dò mật khẩu) để bẻ khoá mạng không dây. Vì hiện có vô số công cụ cho giới bảo mật cũng như hacker thực hiện điều này.

Tuy vậy, tấn công không dây phổ biến nhất hiện nay là bắt các gói dữ liệu truyền không dây giữa một router và một thiết bị kết nối. Để giảm thời gian phá mã, kẻ xấu thường dựa vào các bảng hash có sẵn, mà giới công nghệ gọi là rainbow table, hoặc tận dụng khả năng xử lý của GPU để tiết kiệm thời gian phá mã.

Do đó, để khiến kẻ xấu khó lòng phá được mã thì bạn cần đặt mật khẩu dài, với nhiều ký tự phức tạp. Điều này sẽ gây trở ngại rất nhiều cho kẻ xấu nếu muốn giải mã được mật khẩu bằng cách brute force như trên.

Các chuyên gia cũng đề nghị không nên đặt tên mạng Wi-Fi (SSID) bằng những tên chung chung như "Home", "WLAN" hay "Wireless Network" mà dùng một tên nào duy nhất, bởi vì WPA/WPA2 kết hợp với tên SSID tạo thành một khoá mã hoá. Bởi vì dữ liệu mà tin tặc có từ rainbow tables dựa trên 1.000 SSID phổ biến nhất, nên những SSID càng phổ biến thì càng có rủi ro cao.

Cuối cùng, nhiều router Wi-Fi và AP cho gia đình và văn phòng nhỏ hỗ trợ Wi-Fi Protected Setup (WPS), là chuẩn được thiết kế để tăng cường bảo mật cho thiết bị chỉ bằng một nút nhấn. Bạn nên tắt tính năng này vì mỗi nhà sản xuất đưa ra những thiết lập khác nhau, nên là đối tượng hấp dẫn cho kiểu tấn công brute force vì chuẩn này chỉ dựa vào một dãy số 8 con số.

Năm gợi ý trên sẽ không đảm bảo cho hệ thống của bạn tuyệt đối an toàn, nhưng đó là những cách tốt mà bạn nên làm theo và tạo thói quen cho mình khi lướt web hay sử dụng ứng dụng internet.

Nguồn: pcworld.com.vn

GNU Privacy Guard

GnuPG is a complete and free implementation of the OpenPGP standard as defined by RFC4880 (also known as PGP). GnuPG allows to encrypt and sign your data and communication, features a versatile key management system as well as access modules for all kinds of public key directories. GnuPG, also known as GPG, is a command line tool with features for easy integration with other applications. A wealth of frontend applications and libraries are available. Version 2 of GnuPG also provides support for S/MIME and Secure Shell (ssh).

GnuPG is Free Software (meaning that it respects your freedom). It can be freely used, modified and distributed under the terms of the GNU General Public License .

GnuPG itself is a commandline tool without any graphical stuff. It is the real crypto engine which can be used directly from a command prompt, from shell scripts or by other programs. Therefore it can be considered as a backend for other applications.

However, even when used on the command line it provides all functionality needed - this includes an interactive menu system. The set of commands of this tool will always be a superset of those provided by any frontends.

  1. Full replacement of PGP.
  2. Does not use any patented algorithms.
  3. GPLed, written from scratch.
  4. Can be used as a filter program.
  5. Full OpenPGP implementation (see RFC4880 at RFC Editor).
  6. Better functionality than PGP and some security enhancements over PGP 2.
  7. Decrypts and verifies PGP 5, 6 and 7 messages.
  8. Supports ElGamal, DSA, RSA, AES, 3DES, Blowfish, Twofish, CAST5, MD5, SHA-1, RIPE-MD-160 and TIGER.
  9. Easy implementation of new algorithms using extension modules.
  10. The User ID is forced to be in a standard format.
  11. Supports key and signature expiration dates.
  12. English, Danish, Dutch, Esperanto, Estonian, French, German, Japanese, Italian, Polish, Portuguese (Brazilian), Portuguese (Portuguese), Russian, Spanish, Swedish and Turkish language support.
  13. Online help system.
  14. Optional anonymous message receivers.
  15. Integrated support for HKP keyservers (wwwkeys.pgp.net).
  16. Clears signed patch files which can still be processed by patch.
  17. and many more things….

Frontent:

  1. GPG4WIN
  2. GPA

Source: https://gnupg.org

Edit PDF file with PDFescape

A new way to open and edit PDF files online, PDFescape frees users from the typical software requirements for using the de facto document file format. Completely online, PDFescape requires no more than a modern internet browser and an active internet connection. Select any of the major features below to learn more.

Edit PDF file with PDFescape

Free Online PDF Reader

  • - Open PDF documents natively in your web browser
  • - Rotate & zoom PDF pages to preferred viewing style
  • - Select text and copy PDF content to your clipboard
  • - Search PDF text for terms & keywords with ease
  • - Save, download, & print PDF documents
  • - PDF thumbnail, bookmark, & link support

Free Online PDF Editor

  • - Add text, shapes, whiteout & more to PDF files
  • - Crop, deskew, move, delete, & insert PDF pages
  • - Create links to other PDF pages or web content
  • - Change PDF information tags
  • - Encrypt PDF contents using a password
  • - Add images to PDF files
  • - Sign PDF documents using your scanned signature

Free PDF Form Filler

  • - Fill out PDF forms using existing form fields or use text tool
  • - PDF text, checkbox, radio, list, and drop down fields supported
  • - Essential PDF field calculation and formatting supported
  • - Basic PDF field styling properties supported
  • - Quickly tab from field to field

Free PDF Form Designer

  • - Add new PDF form fields to any PDF file
  • - Style PDF form fields (font, size, color, etc)
  • - Modify existing PDF form fields
  • - Support for checkbox, radio, dropdown (combobox), listbox, text, submit button and reset button fields
  • - Create submit buttons compatible with PDFescape Ultimate's publishing feature

Free PDF Annotator

  • - Comment & markup PDF documents
  • - Add & edit PDF annotations like carets and sticky notes
  • - Highlight PDF contents (and automatically aligns to text)
  • - Strikeout PDF text
  • - Underline PDF text
  • - Add additional annotation information in stylable popups

Premium Desktop Features

  • - Edit PDFs on your desktop
  • - Edit existing text & images
  • - Merge multiple PDFs at once
  • - Print files to PDF
  • - Convert PDFs to text or image formats like .jpg and .png
  • - Extract pages
  • - Insert page numbers and watermarks

Ultimate Desktop Features

  • - All Premium Features
  • - 256 bit encryption & password protection
  • - Design advanced PDF forms
  • - Electronic signatures & certificate signing
  • - Redact (permanently blackout / erase) confidential content from PDFs

No Downloads Required

  • - No Adobe Flash or Microsoft Active X
  • - No Adobe Reader required

No Gotchas

  • - Use free features as long as you want
  • - No watermarks
  • - No registration required
  • - No credit card required

Source: http://www.pdfescape.com

Excel Dashboard and Reports

Excel Dashboard and Reports

Phần mềm miễn phí cho mục đích quản lý tài liệu và hơn thế nữa

OpenKM - Open Source Document Management

Organizations produce piles of documents, images and other information electronically. The location of this information is a time consuming task. Users tend to file papers and to save documents in folders on their own computers. Nobody knows what information is across the company and what information is needed Phần mềm miễn phí quản lý tài liệu và hơn thế nữa OpenKM is a web base document management application that uses standards and Open Source technologies. OpenKM provides full document management capabilities including version control and file history, metadata, scanning, workflow, search, and more. It also allows the social activities around content to be used to connect people to other people, information to information, and people to information; helping to manage, more efficiently, the collective intelligence of the human resources of the company.

OpenKM integrates all essential document management, collaboration and advanced search functionality into one easy to use solution

Features

- Web-based Open Document Management System
- Automatic key extraction
- Thesaurus, categories, keyword cloud and metadata navigator
- Integrated TWAIN scanner
- OCR integration
- Microsoft Office AddIns
- OpenOffice Add On
- AutoCAD preview
- Watermark ( text - image )
- Digital signature
- Generate new documents with wizard ( templates + forms )
- Cryptography ( encrypt and decrypt documents )
- Google Apps Synchronization
- WebDAV
- Workflow ( jBPM )
- Mobile interface ( iPhone, Android, Blackberry, etc. )
- Programmable automatic cataloging
- Complete activity log
- Webservices API
- Extensible frontend API
- Integrated with LDAP and Active directory
- Zonal OCR
- Antivirus integration
- Dicom preview
- OpenMeetings integration
- HTML Editor
- Forum and Wiki
- Zoho integration
- Joomla explorer component
- 2D barcode reader
- CAS authentication
- Expiration of documents
- Dropbox integration

Link download: http://sourceforge.net/projects/openkm
More Videos: https://www.youtube.com/channel/UC0PKZD8u78NIe8jvom8SzNg

Nhập liệu Tiếng Việt bằng giọng nói

Chức năng này hiện tại mới chỉ có thể dùng khi mở Google Docs bằng trình duyệt Chrome. Để nhập liệu bằng giọng nói, bạn thực hiện tạo mới hay mở văn bản cần chỉnh sửa, sau đó vào menu File > Language > chọn Tiếng Việt. Nhập liệu Tiếng Việt bằng giong noi Bước tiếp theo, bạn truy cập menu Tools > chọn Voice typing, nhấn biểu tượng chiếc micro xuất hiện ở panel bên trái rồi bấm Allow cho phép trình duyệt được sử dụng microphone. Bây giờ, bạn chỉ việc đọc nội dung văn bản, Google Docs sẽ nhận dạng giọng nói và chuyển sang chữ viết tiếng Việt khá chính xác. Với những từ nhận dạng sai, bạn có thể chỉnh lại thủ công. Nhập liệu Tiếng Việt bằng giong noi Nguồn: echip.com.vn

Loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel

Khi bạn tạo bảng tính có chứa quá nhiều dữ liệu thì việc có dữ liệu trùng nhau là điều không tránh khỏi. Bạn không thể xóa bằng phương pháp thủ công là dò từng dòng bảng tính và thực hiện xóa bằng tay được, việc đó làm bạn mất rất nhiều thời gian và công sức. Excel hỗ sợ cho bạn công cụ lọc dữ liệu trùng nhau, thao tác này rất đơn giản và hiệu quả. loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel Ví dụ: Có một bản tính như hình bên dưới các dữ liệu trùng nhau được đánh dấu bằng màu đỏ. Bây giờ ta sẽ loại bỏ các dòng dữ liệu trùng nhau (tức là chỉ giữ lại 1 dòng dữ liệu)

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần lọc (bạn có thể chọn từng trường, hoặc toàn bộ bản ghi). Vào Data -->Remove Duplicaties. loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel Bước 2: Xuất hiện hộp thoại

- Bạn có thể chọn lọc bản ghi theo tất cả các trường: chọn Select All

Trong đó:

+ Select All: để chọn tất cả các trường trong bảng dữ liệu

+ Unselect All: hủy chọn tất cả các trường trong bảng dữ liệu loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel - Bạn có thể chọn lọc bản ghi theo từng trường: Chọn Unselect All để hủy chọn tất cả, tick vào các cột bạn chọn để lọc dữ liệu như hình bên dưới và nhấn OK. loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel Bước 3: Sau khi nhấn OK sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo là bạn đã loại bỏ được bao nhiêu dòng dữ liệu trùng và số dòng dữ liệu còn lại là bao nhiêu.

Kết quả: Bạn thấy những dòng dữ liệu trùng đã bị loại bỏ. loại bỏ những dòng dữ liệu trùng nhau trong excel

Nguồn: taimienphi.vn

Malware có thể tấn công vào firmware, kể cả máy Mac

Có một nếp nghĩ lâu nay khi so sánh với PC, máy Mac của Apple lúc nào cũng được cho là bảo mật tốt hơn. Cụ thể là khi nói đến firmware, người ta thường cho rằng hệ thống Apple khoá chặt mọi ngõ ngách khiến tin tặc không thể xâm nhập, khác hoàn toàn với PC.

Malware có thể tấn công vào firmware, kể cả máy Mac Nhưng điều đó có thể không còn đúng nữa. Hai nhà nghiên cứu bảo mật vừa phát hiện vài lỗi bảo mật tấn công vào firmware trên PC cũng có thể nhiễm vào firmware của Mac. Để chứng thực điều này, họ đã tạo một mẫu malware, lần đầu tiên tấn công qua firmware hệ thống, có thể lây nhiễm từ MacBook này sang MacBook khác mà không cần kết nối mạng.

Kiểu tấn công này khiến những người làm bảo mật hệ thống phải xem xét lại kỹ lưỡng hơn vì firmware cho phép tin tặc tấn công từ xa, trực tiếp mà không qua dây nhợ, và nhất là theo cách rất "ẩn" mà những biện pháp bảo mật thông thường rất khó lòng phát hiện được. Cập nhật firmware đòi hỏi cần có firmware hiện tại đang chạy trên máy, nên bất kỳ malware nào nhiễm vào firmware hiện tại có thể ngăn chặn không cho cập nhật firmware mới, hoặc đơn giản chỉ việc malware đó tự ghi lại lên firmware mới. Cách duy nhất để loại bỏ malware trong firmware của máy tính là re-flash lại chip có chứa firmware.

Xeno Kovah, một trong những nhà nghiên cứu phát hiện ra lỗi này cho biết kiểu tấn công này rất khó nhận diện và cũng rất khó loại trừ nó, vì thực sự khó khăn khi phải đụng chạm đến phần firmware của hệ thống máy tính. Đối với phần lớn người dùng, nếu gặp phải tình trạng này, đa phần họ khó lòng tự mình khắc phục được, nhất là khi phải mở cả máy tính ra và re-flash lại chip.

Đây là một trong những cách mà những tổ chức tình báo, trong đó có NSA của Mỹ, từng thực hiện. Thực tế, những tài liệu mà Edward Snowden tiết lộ và Kaspersky Lab tiến hành kiểm chứng, đã cho thấy NSA đã từng phát triển những kỹ thuật phức tạp để tấn công vào firmware.

Kovah, người sở hữu công ty tư vấn bảo mật LegbaCore, cùng với kỹ sư bảo mật Trammell Hudson ở Two Sigma Investments sẽ bàn về những phát hiện mới này của họ trong hội nghị bảo mật Black Hat vào ngày 6/8 tới đây tổ chức ở Las Vegas, Mỹ.

Firmware lõi của một máy tính, có thể xem là BIOS, UEFI hoặc EFI, là một phần mềm khởi động máy tính và khởi chạy hệ điều hành. Nó có thể nhiễm malware bởi vì hầu hết nhà sản xuất phần cứng không mã hoá firmware nhúng trong hệ thống của họ, hoặc những bản update firmware không có bất kỳ chức năng xác thực nào để ngăn chặn malware "tỏ ra hợp lệ" để update firmware cả.

Firmware là một nơi rất "ngon lành" để dấu malware trên máy tính bởi vì nó vận hành ở mức thấp, nơi mà phần mềm bảo mật, diệt virus không với tới được, do đó nói chung nó không hề bị phát hiện. Cũng rất khó cho người dùng kiểm tra thủ công bản firmware của mình có "sạch" hay không. Đồng thời, cho dù bạn có xoá hết dữ liệu trên ổ cứng máy tính và cài lại hệ điều hành thì malware vẫn tồn tại.

Trở lại với máy Mac, năm ngoái, Kovah và đồng nghiệp của ông tại LegbaCore là Corey Kallenberg, phát hiện một loạt lỗ hổng bảo mật trong firmware, nhiễm đến 80% PC mà họ kiểm tra, trong đó có cả PC của Dell, Lenovo, Samsung và HP. Mặc dù các nhà sản xuất phần cứng có đưa ra vài biện pháp bảo vệ để khiến người dùng khó lòng chỉnh sửa firmware nhưng những lỗ hổng được phát hiện cho phép tin tặc có thể qua mặt được những biện pháp an toàn ấy và re-flash lại BIOS để "cấy" malware vào. Kovah và Hudson cũng thấy lỗ hổng tương tự trên firmware của Apple và có thể tạo mã để nhiễm vào firmware flash khởi động của MacBook. Họ phát hiện có tổng cộng 6 lỗ hổng, trong đó có 5 lỗ hổng tác động được tới Mac. Những lỗ hổng này gần tương tự nhau và một malware có thể nhiễm được trên nhiều hệ thống khác nhau, vì firmware của các nhà sản xuất máy tính đều gần như tương tự nhau, kể cả MacBook, bởi vì Apple dùng firmware EFI khá phổ biến.

Nguồn: pcworld.com.vn

Một ví dụ về hồi quy trên excel

Trước tiên bạn cần cài ToolPak. Để cài đặt ToolPak bạn xem tại đây

Chúng ta có số liệu đơn giản như hình, đề bài: Ảnh hưởng của tuổi tác và thu nhập đến chi tiêu
Chọn Data Analysis, trong cửa sổ hiện ra chọn Regression rồi ấn OK
Làm như trong hình, chúng ta quan tâm đến các thông số

Input Y Range: Vùng chứa biến phụ thuộc (click chuột vào ô nhập bên phải sau đó ra ngoài màn hình chính kéo chọn vùng chứa biến phụ thuộc – bao gồm cả tên biến)

Input X Range: Vùng chứa các biến độc lập (click chuột vào ô nhập bên phải sau đó ra ngoài màn hình chính kéo chọn vùng chứa các biến độc lập – bao gồm cả tên biến)

Labels: Click chọn ô này để có sử dụng tên biến

Confidence Level: Độ tin cậy (1-a), mặc định 95%, nếu muốn thay đổi thì click chuột chọn ô này và nhập độ tin cậy mới.

Output Range: Vùng xuất, click chuột chọn tùy chọn này, sau đó click chuột vào ô nhập bên phải rồi ra ngoài màn hình chính click chọn một ô bất kỳ làm nơi xuất ra.
Kết quả ta được
Xét tương quan giữa các biến

Chọn Data Analysis, cửa sổ hiện ra chọn Correlation
Trong hộp thoại hiện ra Input Range: chọn vùng chứa các biến độc lập, bao gồm tên biến
Output Range: ô xuất kết quả
Kết quả tương quan giữa 2 biến như sau
Tương quan giữa X và Z = 0.14 nhỏ hơn căn bậc hai của (R bình phương của mô hình), có thể bỏ qua đa cộng tuyến.

Các hệ số hồi quy gắn với biến X và Z đều có ý nghĩa (vì các giá trị P-value tương ứng với các hệ số hồi quy này đều nhỏ hơn anpha (a)

Mô hình có ý nghĩa vì trị thống kê của kiếm định F nhỏ hơn anpha

Kết luận: Cả thu nhập và độ tuổi đều có tác động lên chi tiêu, tuy nhiên tác động của thu nhập lên chi tiêu lớn hơn

Nguồn: http://phamloc120893.blogspot.com

Gửi email số lượng lớn bằng Ms Outlook 2013

Khi cần gửi đi một lượng lớn email hay newsletter, hãy thực hiện theo các bước sau.

Tạo danh sách danh bạ kết hợp

1. Từ Navigation Pane ở cuối thẻ (tab) Home trong ứng dụng Outlook, bạn nhấn chọn People (có thể hiển thị dưới dạng văn bản hay biểu tượng với hình ảnh 2 đầu người tùy thuộc vào thiết lập trên Navigation Pane). Tiếp đến, bạn cuộn qua danh sách danh bạ, ấn giữ phím CTRL và nhấn chọn từng người mà bạn muốn nhận email. Tên của người nhận mà bạn vừa chọn sẽ được đổi sang màu xanh. Gửi một email đến nhiều người khác nhau 2. Chọn nút Mail Merge từ mục Actions và chọn các tùy chọn từ những lựa chọn được cung cấp trong hộp thoại Mail Merge Contacts:
  • Contacts: chọn All Contacts in Current View hay Only the Selected Contacts.
  • Fields to Merge: chọn All Contact Fields hay Contact Fields in the Current View.
  • Document File: Bạn có 2 lựa chọn là New Document hay Existing Document. Nếu bạn chọn Existing Document, bạn sẽ cần nhấn tiếp vào nút Browse, sau đó chọn tài liệu và nhấn Open. Còn nếu chọn New Document, trình Outlook sẽ khởi chạy ứng dụng MS Word để bạn có thể soạn thảo nội dung email.
  • Contact Data File: Nếu bạn có kế hoạch sử dụng lại văn bản này, hãy đánh dấu hộp thoại Permanent File, sau đó chọn tập tin và điền vào tên tập tin đó.
  • Merge Options: Ở mục Document Type, chọn Form Letters. Bạn cũng có thể chọn các tùy chọn khác Mailing Labels, Envelopes hay Catalog. Ở mục Merge To, hãy đảm bảo bạn chọn E-Mail.
  • Message Subject Line: Bạn hãy nhập vào tiêu đề của email, sau đó nhấn OK.

Tạo email, trộn danh bạ, và gửi đi

1. Ngay khi bạn nhấn OK, Outlook sẽ tự động khởi chạy Word.

Lúc này, bạn bắt đầu soạn thảo phần nội dung của email. Ở dòng chào hỏi, bạn có thể gõ vào từ "Chào", sau đó nhấn vào nút Insert Merge Field ở mục Write & Insert Fields. Sau đó, chọn Name từ trình đơn thả xuống và Word sẽ tự động chèn nội dung có giá trị là <> vào ngay bên cạnh từ "Chào".

2. Bạn cũng có thể chèn những trường thông tin khác vào nội dung email như số điện thoại, tên công ty và chức danh. Tuy nhiên, phải làm như thế nào nếu điều bạn muốn là bổ sung vào dữ liệu mà không có trường thông tin liên quan?

Ví dụ, khi bạn muốn gửi email để nhắc nhở khách hàng về hợp đồng trong đó có liệt kê khoản tiền cần thanh toán hay một con số nào đó liên quan đến tài chính nhưng rõ ràng là không có trường dữ liệu này trong Outlook. Tuy nhiên, bạn có thể khai thác trường thông tin Phone Number với 19 tùy chọn nhập cho mỗi 4 trường giá trị có thể hiển thị.

Một trong các tùy chọn này là Other. Với ví dụ vừa nêu, bạn có thể nhập vào số tiền cần "hòa" vào email.

Tiếp đến, trong nội dung email, bạn định chỗ cần hiển thị giá trị này, sau đó nhấn nút Insert Merge Field (ở mực Write & Insert Fields) và chọn Other từ trình đơn thả xuống. Gửi một email đến nhiều người khác nhau 3. Một khi đã hài lòng với email đã soạn, bạn nhấn nút Start Mail Merge và chọn Email Messages từ trình đơn thả xuống.

Sau tác vụ này, Word sẽ trộn email và hiển thị định dạng email này trên màn hình. Bạn nhấn chọn tiếp Finish & Merge (ở mục Finish) và sau đó chọn tiếp Send Email Messages từ trình đơn thả xuống.

4. Ở hộp thoại Merge to Mail, chọn Email cho mục To.

Kế đến, bạn thay đổi hay nhập vào một tiêu đề cho mục Subject Line, và sau đó chọn HTML là định dạng cho mục Format.

Ở mục Send Records, hãy chọn All nếu bạn muốn gửi tất cả email cùng lúc, hoặc chọn Current Record nếu bạn chỉ muốn gửi email được chọn, hoặc nhập vào các tên người nhận cụ thể ở hộp thoại trong tùy chọn cuối cùng, sau đó nhấn OK.

Sau bước này, Word và Outlook sẽ "trộn" email và thực hiện việc gửi đi.

Để kiểm tra xem các email này đã được gửi đi hay chưa, bạn vào xem ở thư mục Outlook Sent.

Nguồn: pcworld.com.vn

Các thủ thuật hữu ích cho người dùng Google Docs

Google Docs cung cấp gần như đầy đủ mọi tính năng người sử dụng cần ở một công cụ trực tuyến và không ngừng được Google chăm chút từ giao diện đến tính năng. Trong Google Docs có rất nhiều công cụ hữu ích mà chỉ xuất hiện khi bạn chịu khó tìm kiếm.
Các thủ thuật hữu ích cho người dùng Google Docs

1. Làm việc ngoại tuyến

Google Docs có thể làm việc ngoại tuyến (offline). Điều này cho phép bạn tạo tài liệu mới, tiếp tục làm việc trên các tài liệu hiện tại, và thậm chí xem tài liệu khi không có kết nối Internet. Khi kết nối với Internet trở lại, những thay đổi sẽ được đồng bộ hóa ngay lập tức.

Tính năng này yêu cầu Google Chrome, vì vậy có thể hoạt động trên Windows, Linux, Mac X, và Chromebook. Để thiết lập, bạn mở trang chủ Google Drive ở địa chỉ https://drive.google.com/ drive/u/0, bấm vào nút bánh răng ở góc trên bên phải và chọn Settings. Trên cửa sổ General, bạn đánh dấu vào tùy chọn Sync your work to this computer so that you can edit offline và nhấn Done.

2. Cộng tác thời gian thực

Google Docs có tính năng hợp tác tốt hơn phiên bản desktop của Microsoft Office. Bạn có thể hợp tác trong thời gian thực, và tất cả những người có quyền truy cập vào tài liệu đều có thể chỉnh sửa cùng lúc. Bạn sẽ thấy con trỏ của họ trong tài liệu và có thể xem họ nhập liệu. Bạn bấm vào File > Share để bắt đầu chia sẻ tài liệu. Bạn cũng có thể mời mọi người bằng cách điền địa chỉ email của họ vào, hoặc cho phép bất cứ ai có liên kết đến tài liệu đều có thể chỉnh sửa nó.

Tính năng Share có thể cho phép bạn chia sẻ tài liệu với một hoặc nhiều người để họ có thể xem chúng. Họ sẽ luôn được cập nhật nội dung mới nhất, tất nhiên là tốt hơn so với hình thức gửi email qua lại. Bạn cũng có thể cho họ khả năng để lại ý kiến trên các tài liệu không cho phép chỉnh sửa.

3. Xuất bản tài liệu

Google Docs cho phép bạn nhanh chóng xuất bản một tài liệu trực tuyến. Bạn bấm vào menu File > Publish to the web và nhấn vào nút Start publishing. Khi đó, bạn sẽ nhận được liên kết đến tài liệu, và có thể chia sẻ với người khác.

Tính năng này tách biệt với tính năng chia sẻ ở trên. Khi một tài liệu được xuất bản, bất cứ ai có liên kết đều có thể xem nó. Khi chia sẻ, nó chỉ hiển thị với một số ít người. Khi người dùng truy cập vào một tài liệu chia sẻ, họ sẽ thấy các biên tập viên của Google Docs. Còn khi truy cập vào một tài liệu đã được xuất bản, họ sẽ thấy các tài liệu như một trang web thông thường.

4. Tìm lỗi đánh máy

Để sửa chữa nhanh chóng những lỗi chính tả, bạn có thể sử dụng phím tắt Ctrl + ” để đi đến lỗi đánh máy tiếp theo, hoặc bấm Ctrl +; để đi đến lỗi đánh máy trước đó. Tính năng này có thể sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm lỗi chính tả chính xác mà không phải bật tính năng kiểm tra chính tả của trình duyệt web (tìm thông qua những đường gạch dưới màu đỏ).

Google Docs gần đây cũng đã cải thiện tính năng kiểm tra chính tả (Spell Check ) cho phép bạn nhanh chóng lướt qua các vấn đề có trong tài liệu. Bạn chỉ cần bấm vào menu Tools > Spell Check để sử dụng nó.

5. Tìm kiếm và chèn liên kết

Google Docs kết hợp sức mạnh tìm kiếm Google để người dùng dễ dàng chèn các liên kết vào tài liệu. Thay vì mở một tab trình duyệt mới và tìm kiếm trang web muốn liên kết, bạn có thể làm điều này ngay

từ hộp thoại liên kết. Bạn bấm menu Insert > Link, gõ tìm kiếm vào hộp thoại, Google sẽ hiển thị các trang phù hợp với tìm kiếm của bạn. Cuối cùng, bạn bấm vào kết quả để tạo ra một liên kết đến địa chỉ đã chọn.

6. Cấu hình kiểu style cho văn bản

Thay vì định dạng thủ công văn bản, bạn nên sử dụng các Style. Chẳng hạn, thay vì thiết lập tất cả các tiêu đề văn bản với một kích thước phông chữ nhất định và in đậm, bạn chỉ cần nhấp vào hộp style và chọn Heading 1.

Bạn cũng có thể dễ dàng chỉnh sửa thiết lập phông chữ được sử dụng cho các style khác nhau. Đầu tiên, bạn định dạng đoạn văn bản muốn sử dụng cho style, chọn văn bản, bấm vào hộp style ở phía trên cùng của màn hình, rồi bấm vào mũi tên bên phải của style muốn thay đổi, chọn Update Style Name to Match. Khi đó, style sẽ sử dụng các loại định dạng bạn đã chọn.

Để lưu những style tùy chỉnh và sử dụng chúng trong các văn bản khác, bạn bấm menu Options > Save as my default styles.

7. Quản lý từ điển cá nhân

Nếu Google Docs cho rằng một từ nào đó bị lỗi đánh máy nhưng bạn biết nó hoàn toàn chính xác, thì bạn có thể bấm chuột phải vào từ gạch dưới và chọn Add to personal dictionary để thêm vào từ

điển cá nhân. Sau đó, bạn có thể bấm chuột vào menu Tools > Personal Dictionary và chỉnh sửa danh sách các từ trong từ điển cá nhân này. Nếu vô tình thêm một từ sai chính tả vào danh sách này, bạn sẽ phải loại bỏ nó trước khi Google đưa ra cảnh báo với bạn về từ này một lần nữa. Đây là tùy chọn mới được bổ sung, trước đây Google Docs không cho phép bạn loại bỏ những từ đã thêm vào danh sách này.

8. Sao chép và dán với Web Clipboard

Google Docs có tính năng web clipboard được liên kết với tài khoản Google. Do đó, nó sẽ theo bạn trên tất cả các máy tính bạn sử dụng. Không giống như các clipboard trên hệ điều hành tiêu chuẩn, web clipboard có thể chứa nhiều đối tượng như văn bản, hình ảnh, bản vẽ, và các dữ liệu khác từ Google.

Để sử dụng tính năng này, bạn chọn một đoạn văn bản, bấm menu Edit > Web Clipboard. Những mục lưu vào web clipboard sẽ bị xóa sau 30 ngày, nếu bạn không tương tác với chúng.

9. Sử dụng công cụ Research

Google Docs có một thanh sidebar được thiết kế cho việc nghiên cứu mà bạn có thể truy cập bằng cách vào menu Tools > Research. Nó giúp bạn tìm kiếm các hình ảnh, trích dẫn, và kết quả web... để dễ dàng chèn vào tài liệu.

Research cũng hỗ trợ tìm kiếm các nghiên cứu học thuật và chèn các ghi chú, trích dẫn phù hợp cho các định dạng MLA APA, hay Chicago. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chèn chú thích vào các kết quả web dễ dàng.

10. Cài đặt Add-ons

Add-ons là một tính năng khá mới, là những ứng dụng phần mềm của bên thứ ba được tạo ra với Google Apps Script. Bạn có thể cài đặt chúng bằng cách nhấn vào menu Tools > Manage Add-ons và sử dụng từ trình đơn Add-ons.

Chẳng hạn, bạn có thể cài đặt add-on Thesaurus để chọn bất kỳ từ nào và nhấn Add-ons > Thesaurus> Find Synonyms for Selected Word và dùng cho việc tra các từ đồng nghĩa khi viết một tài liệu.

Nguồn: khoahocphothong.com.vn

Cách tạo form nhập liệu bằng Excel

Để quản lý cơ sở dữ liệu, ta có thể sử dụng công cụ Form trên Customize Quick Access Toolbar. Tuy nhiên nếu trường hợp công cụ Form chưa xuất hiện sẵn ta cần thực hiện thao tác sau:

Bước 1. Chọn File > Option > Quick Access Toolbar,
Bước 2. Tại Choose Commands From > All Commands > công cụ Form,
Bước 3. Chọn Add > công cụ Form sẽ xuất hiện trên Customize Quick Access Toolbar > OK.
=

1. Tạo Data Form

Sau khi đã thiết lập cơ sở dữ liệu, thực hiện các bƣớc sau:
Bước 1. Chọn một ô bất kỳ trong bảng tính

Bước 2. Chọn công cụ Data Form trên Customize Quick Access Toolbar.
Xuất hiện khung Data Form như sau:
=

2. Thành phần của hộp thoại Data form:

Thanh Tiêu đề: Hiển thị tên Bảng tính hiện hành
Bảng bên trái: Hiển thị các vùng tin có trong vùng cơ sở dữ liệu kèm theo các ô chứa dữ liệu bên cạnh. Dữ liệu được load lên các textbox.
Bảng bên phải: Số thứ tự của mẫu tin hiện tại cùng với tổng số mẫu tin có trong cơ sở dữ liệu, bên dưới là các nút lệnh.
Thanh cuộn: Dùng để di chuyển đến các mẫu tin kế cận.

3. Chức năng các nút lệnh trong của hộp thoại Data form

  • New: Tạo một mẫu tin mới
  • Delete: Xóa mẫu tin hiện hành
  • Restore: Phục hồi dữ liệu vừa nhập hay xóa các ô chứa dữ liệu
  • Find Prev: Tìm mẫu tin kế trƣớc so với mẫu tin hiện tại thỏa điều kiện
  • Find Next: Tìm mẫu tin kế sau so với mẫu tin hiện tại thỏa điều kiện
  • Criteria: Đặt (nhập) điều kiện truy tìm
  • Close: Đóng hộp thoại Data Form
  • Help: Xem phần trợ giúp

4. Các thao tác cơ bản trên Data Form

Tìm kiếm dữ liệu:

Khi có nhu cầu cần tìm thông tin dữ liệu trong Data Form, thực hiện các bƣớc sau:

Bước 1. Tại cửa sổ Data Form > Criteria
Bước 2. Chọn Field chứa dữ liệu cần tìm > nhập giá trị cần tìm
Bước 3. Chọn Find next hoặc Find Prev để tìm kiếm dữ liệu,
Bước 4. Nút Clear thay cho nút Delete dùn để xóa điều kiện ghi trong các ô dữ liệu,
Bước 5. Nút Form thay cho nút Criteria dùn để tr về hộp thoại lúc đầu.

Thêm mẫu tin mới

Khi có nhu cầu cần nhập thêm mẫu tin mới trong Data Form, thực hiện các bƣớc sau:

Bước 1. Di chuyển đến vị trí mẫu tin nằm sau mẫu tin cần chèn > New,
Bước 2. Nhập vào các vùng tin trống > bấm phím Tab để chuyển sang vùng tin khác,
Bước 3. Nhấn nút Close để đón hộp thoại và trở về bảng tính

Xóa mẩu tin

Khi có nhu cầu cần xóa mẫu tin trong Data Form, thực hiện các bước sau:
Bước 1. Di chuyển đến vị trí mẫu tin nằm sau mẫu tin cần xóa,
Bước 2. Chọn Delete. Xuất hiện hộp thông báo, nhắc nhở trước khi xóa,
Bước 3. Nhấn nút Close để kết thúc việc xóa và đóng hộp thoại.

Nguồn: http://enews.agu.edu.vn

Vẽ biểu đồ ma trận đồ thị phân tán bởi R

Giao diện dễ dùng cho R

Giao diện mặc định của chương trình R rất đơn giản và có hạn chế là bạn phải thuộc các hàm để nhập lệnh thì chương trình mới xử lý dữ liệu bằng các thuật toán thống kê. May thay, bạn có thể bỏ qua một số hạn chế này bằng gói ứng dụng Rcmdr vừa mới được phát hành.

Nguồn: Làm bạn với máy tính.

ceo va truyen thong xa hoi

Hướng dẫn tạo ebook bằng Microsoft Word

Microsoft Word có rất nhiều tính năng tốt để tạo sách điện tử (ebook) dễ dàng. Bạn có thể sử dụng nhiều kiểu style để định dạng một ebook hay thay đổi định dạng để sử dụng cho những nền tảng khác nhau

Bạn cũng có thể dùng công cụ References để tạo một mục lục tự động hay tạo ra một khuôn mẫu thiết kế sẵn để sử dụng nhiều lần, vì vậy bạn sẽ có nhiều thời gian dành cho phần nội dung hơn. Sau đây là cách để tự tạo những ebook tuyệt vời mà mất ít công sức.

Định dạng ebook

Có hơn 20 loại định dạng ebook phổ biến hiện nay. Mặc dù một số định dạng đọc được trên nhiều loại thiết bị nhưng người dùng sẽ thấy rằng không có một định dạng nào có thể đọc được trên mọi thiết bị. Trên hết, do kích thước màn hình khác nhau giữa các thiết bị vì vậy kích thước trang, định dạng ảnh và những thành phần khác cũng khác nhau.

Nếu muốn ebook của mình có thể đọc được trên nhiều thiết bị, bạn sẽ cần lưu nó dưới nhiều định dạng. Bạn phải dự định trước loại e-reader trước khi bắt đầu thay đổi định dạng. Lựa chọn loại e-reader sẽ quyết định định dạng có thể sử dụng và từ đó ta sẽ cần tìm hiểu những đặc tả chính xác về mỗi thiết bị để có thể thiết kế ebook sao cho hợp lý.

Những định dạng ebook phổ biến nhất là những định dạng mà hầu hết thiết bị đều có thể đọc được, bao gồm văn bản thuần, Adobe PDF, ePub và HTML. Hầu hết các e-reader cũng có thể hiển thị ảnh mặc dù một số thiết bị như Kindle của Amazon chỉ có màn hình đen trắng. Nếu muốn mọi người sẽ đọc ebook của mình trên một e-reader màn hình đen trắng thì hãy đảm bảo ảnh vẫn nhìn tốt với hai màu đen và trắng.

Thiết kế ebook trong Word

Trong Word, người dùng có thể lưu file định dạng doc, pdf và html sau đó sử dụng những chương trình khác để chuyển đổi file thành định dạng mình cần.

Để bắt đầu, hãy tạo một Word document mới. Nếu định tạo nhiều sách, hãy thiết kế một bố cục cơ sở và lưu dưới dạng một Word template để sử dụng cho mỗi cuốn sách mới.

Thêm trang tựa đề

Bắt đầu với phần trang tựa đề, gõ tựa sách, tựa đề phụ và tên tác giả cùng những chi tết khác cần xuất hiện ở đây. Chọn kiểu văn bản và thay đổi định dạng bằng cách kích vào Title style trong Styles gallery trên thẻ Home của thanh công cụ Ribbon. Chọn kiểu văn bản cho đề mục con và kích Subtitles style (Nếu nó không xuất hiện trong danh sách Style gallery, nhấn Ctrl-Shift-S) để hiển thị hộp thoại Apply Styles, gõ Subtitle vào trường và kích Apply). Chọn và định dạng lại tất cả văn bản khác trên trang đề mục. Chẳng hạn như, người dùng có thể chọn style Emphasis cho phần tên tác giả và các thông tin khác.

Nếu một style không định dạng văn bản theo ý người dùng, sửa style bằng cách kích chuột phải vào tên nó trong Style gallery và chọn Modify. Thay đổi phông chữ, kích thước chữ và thiết lập khác theo ý muốn trong hộp thoại Modify Style và kích OK để áp dụng thay đổi. Tất cả văn bản được định dạng với style đó sẽ thay đổi tự động để đúng với những thiết lập mới.

Tạo mục lục

Sau khi hoàn thành trang tựa đề, hãy bắt đầu một trang mới. Chọn page Layout/ Breaks/ Page để bắt đầu trang mới. Nếu trang tiếp theo này là mục lục sách, gõ tựa đề như “Mục lục' và sau đó chọn References/ Table of Contents/ Insert Table of Contents. Thiết lập Show Levels thành 1 hoặc 2 tùy thuộc vào có bao nhiêu cấp đề mục phải hiển thị, chọn một định dạng từ danh sách định dạng và kích OK 2 lần. Một thông báo 'No table of contents entries found' sẽ xuất hiện do ta chưa tạo đầu vào cho mục lục. Về sau, khi sách đã có nội dung, người dùng có thể cập nhật mục lục bằng cách kích vào thông báo đó và nhấn F9.

Định dạng chương cho ebook

Tiếp theo, tạo một trang mới bằng cách chọn Page Layout/ Breaks/ Next Page. Bây giờ, ta đã sẵn sàng bắt đầu chương 1 của cuốn sách. Gõ tên chương trước và định dạng nó bằng cách sử dụng style Heading 1. Thêm các đề mục cấp 2 theo ý muốn và để định dạng là Heading 2. Word sẽ tự động cập nhật các đề mục vào mục lục.

Thêm tiêu đề và chân trang

Để làm cho các trang trông chuyên nghiệp hơn, hãy bổ sung tiêu đề hiển thị tựa sách và chân trang có đánh số trang. Kích thẻ Insert trên thanh công cụ Ribbon và kích Header. Từ danh sách, chọn Edit Header để tạo tiêu đề. Kích Header & Footer Tools/ Link to Previous để tách liên kết giúp cho các phần khác nhau có thể có tiêu đề khác nhau. Bây giờ gõ tựa sách vào tiêu đề và sử dụng một kiểu style để định dạng lại nó. Vẫn ở chương đầu, chọn Insert/ Footer/ Edit Footer và chọn lại Header & Footer Tools/ Link to previous (nếu cần) để tách liên kết giữa chân trang của phần này và chân trang phần trước. Kích vào khu vực chứa chân trang. Trên thanh công cụ Ribbon, kích Page Number/ Bottom of Page và sau đó chọn một style cho số trang (như Page Number 2).

Bây giờ, chọn Page Number/ Format Page Number và kích Start at. Thiết lập giá trị 1 và kích OK. Kích Close Header and Footer để trở lại document.

Định dạng chương kế tiếp

Để thiết lập chương kế tiếp, chọn Page Layout/ Breaks/ Page và tiếp tục thêm tựa đề chương, đầu đề con. Định dạng sử dụng cùng style như ở chương 1. Làm tương tự cho các chương còn lại.

Để kiểm tra mục lục, kích vào bên trong phần mục lục rồi nhấn F9 để cập nhật cho nó.

Lưu thành template để có thể sử dụng lại

Để lưu dạng thiết kế thành một template, chọn File/ Save As và trong danh sách xổ xuống 'Save as type', chọn Word Template (*.dotx). Kích Templates dưới tên ‘Microsoft Word’ trong góc trên cùng bên trái của hộp thoại Save As. File sẽ được lưu trong thư mục Templates. Gõ tên cho template và kích Save.

Để tạo một ebook mới theo template này, chọn File/ New/ My Templates và sau đó chọn template đã tạo từ danh sách Personal Templates. Kích OK.

Lưu ở nhiều định dạng khác

Sau khi hoàn thành xong cuốn sách và muốn lưu nó dưới định dạng đặc biệt khác, trước hết hãy lưu nó dưới một định dạng gốc có trong Word. Nếu bạn cần một file dạng rtf hay html, chọn File/ Save As và chọn Rich Text Format (*.rtf) hoặc Web Page (*.htm; *.html) từ danh sách Save As. Gõ tên file và kích Save.

Nếu bạn cần một file pdf, chọn File/ Save & Send/ Create PDF/XPS document và kích nút Create PDF/XPS. Gõ tên ebook và chọn tùy chọn tối ưu mong muốn rồi kích Publish.

Công cụ Word cho người dùng nhiều tùy chọn để thay đổi định dạng một ebook đầu ra dưới dạng pdf hay chuyển đổi nó sử dụng trình chuyển đổi trực tuyến hoặc phần mềm tải về máy. Trông thì có vẻ phức tạp, nhất là trong lần đầu thực hiện. Chúng tôi khuyến nghị người dùng nên áp dụng cho một hay hai chương sách trước để kiểm thử template thiết kế cùng phương pháp đỏi định dạng mong muốn để đảm bảo mọi thứ vận hành như ý muốn trước khi đầu tư nhiều thời gian và công sức vào định dạng toàn bộ tài liệu.

Mặc dù không phải là công cụ có thể tạo ra mọi định dạng ebook hiện hành, nhưng Word lại có bố cục tùy biến và linh hoạt, rất thuận tiện để định dạng sách. Hơn nữa, định dạng file doc được sử dụng rộng rãi do đó mà bạn có thể dễ dàng tìm thấy cách để chuyển nó sang bất cứ một định dạng ebook nào mà mình mong muốn.

Nguồn: trangcongnghe.com

Chia sẻ file không giới hạn dung lượng qua internet



10 phím tắt hữu dụng cho người sử dụng Word & Excel

Loạt tổ hợp phím tắt trong Word và Excel được đề cập trong bài viết chắc chắn sẽ giúp bạn thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn các tác vụ cần thiết.

1. Undo & Redo


Đối với người dùng phần mềm văn phòng Word và Excel, công việc chính của họ là nhập văn bản hay số liệu nên việc gặp lỗi khi gõ là một vấn đề thường xuyên. Hai phím tắt mà bạn thường phải sử dụng nhất để "hoàn tác" hay "khôi phục" lại thao tác vừa thực hiện trong các phần mềm này là Undo và Redo, lần lượt là các tổ hợp phím tắt bàn phím Ctrl-Z và Ctrl-Y.

Biểu tượng Ribbon của các phím tắt này nằm trên thanh Quick Access Toolbar. Trong Word và Excel, nút Undo được mô tả bằng một mũi tên cong chỉ về bên trái, còn nút Redo có biểu tượng mũi tên chỉ về bên phải nhưng hơi khác nhau giữa Word và Excel.


Nhấn phím Alt để truy xuất vào các biểu tượng trên thanh Ribbon.

2. Find & Replace


Việc chỉnh sửa sẽ trở nên tiện lợi hơn nếu sử dụng các tổ hợp phím tắt bàn phím Ctrl-F để tìm kiếm (Find) và Ctrl-H để thay thế (Replace). Các phím tắt để truy xuất nhanh đến tính năng Find trên thanh Ribbon là Alt-H-F-D-F để vào trình đơn Home > Find > Find, sử dụng cho cả Word và Excel. Trong khi đó, tính năng Replace trong Word có thể được truy xuất bằng phím tắt Alt-H-R để vào trình đơn Home > Replace, còn trong Excel là Alt-H-F-D-R để vào trình đơn Home > Find > Replace.


Biểu tượng nút Undo, Redo cùng với Find & Replace nằm trên thanh Ribbon.

3. Cut, Copy, Paste


Bạn có thể cắt, sao chép và dán một từ hay cụm từ bằng cách sử dụng các phím tắt Ctrl-C để sao chép, Ctrl-X để cắt và sau đó Ctrl-V để dán. Các phím tắt Ribbon để sao chép là Alt-H-C để vào trình đơn Home > Copy trong Word, hay Alt-H-C-C để vào Home > Copy > Copy trong Excel; trong khi đó tổ hợp phím Alt-H-X để vào trình đơn Home > Cut. Tổ hợp phím tắt để dán trong Word là Alt-H-V-K để vào trình đơn Home > Paste > Keep Source Formatting trong Word, và Alt-H-V-P để vào Home > Paste > Paste trong Excel. Lưu ý là Excel cung cấp thêm lên đến 14 tùy chọn Paste trong khi Word chỉ cung cấp 4 tùy chọn (Keep Source Formatting, Merge Formatting, Keep Text Only và Paste Special).

4. Select, Select All


Một phím tắt khác cũng thường được sử dụng với các lệnh Cut, Copy, Paste là Ctrl-A, dùng để chọn toàn bộ tài liệu, bảng tính hay tập tin (Select All). Trên thanh Ribbon, bạn có thể dùng tổ hợp phím Alt-H-S-L-A để truy xuất vào trình đơn Home > Select > Select > Select All. Tuy nhiên, nếu không muốn chọn tất cả trong Word, bạn có thể đặt con trỏ chuột vào bất kỳ từ nào và nhấn đúp vào để chọn riêng từ đó, hoặc nhấn 3 lần để chọn toàn bộ đoạn văn bản có chứa từ đó. Trong Excel, hãy đặt con trỏ chuột vào bất kỳ ô dữ liệu nào và nhấn đúp vào đó để chỉnh sửa nội dung của ô được chọn.


Bạn có thể kết hợp phím tắt Select/Select All cùng với các nút Cut, Copy và Paste trên thanh Ribbon.

5. Print & Print Preview


Thao tác in ấn trong Word và Excel rất đơn giản. Một số người dùng trước khi in ra giấy thường có thói quen chọn lệnh Print Preview để xem trước cách bố cục của toàn bộ tài liệu Word hay bảng tính Excel. Để in, hãy nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl-P hay Ctrl-Shift-F12, còn lệnh Print Preview có thể được thực hiện bằng phím tắt Ctrl-F2. Trên thanh Ribbon, bạn có thể dùng tổ hợp phím Alt-F-P để truy xuất vào cả trình đơn File > Print và Print Preview bởi vì trước khi chọn lệnh Print thì cửa sổ Print Preview sẽ hiển thị trước.


Lệnh Print Preview dùng để xem tài liệu/bảng tính trước khi thực hiện lệnh Print để in.

6. GoTo


Tính năng GoTo sẽ giúp bạn đi đến một địa chỉ ô cụ thể trong Excel hay đi đến một trang cụ thể trong Word. Bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl-G hay phím F5, hoặc sử dụng các phím tắt trên thanh Ribbon là Alt-H-F-D-G để vào trình đơn Home > Find > GoTo, bạn có thể mở nhanh hộp thoại để nhập địa chỉ ô hoặc trang cần di chuyển nhanh đến.


Tính năng GoTo có thể đưa bạn đến một ô bảng tính hay một trang tài liệu cụ thể.

7. Home


Trong Word, phím Home sẽ di chuyển con trỏ chuột về đầu dòng hiện tại còn tổ hợp phím Ctrl-Home sẽ di chuyển con trỏ chuột về đầu tài liệu. Trong khi đó, khi nhấn phím Home trong Excel, bạn sẽ có thể di chuyển nhanh con trỏ chuột về ô đầu tiên của một dòng và tổ hợp phím Ctrl-Home sẽ di chuyển con trỏ chuột về vị trí ô đầu tiên trong bảng tính là ô A1.

8. Ctrl


Trong Word, khi nhấn tổ hợp phím Ctrl-mũi tên về bên phải, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột qua phải một từ. Ngược lại, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột qua trái một từ khi nhấn tổ hợp phím Ctrl-mũi tên bên trái.

Trong khi đó, các tổ hợp phím Ctrl-mũi tên lên trên và Ctrl-mũi tên xuống dưới sẽ có chức năng di chuyển con trỏ chuột lên hoặc xuống mỗi lần một đoạn văn bản. Ngoài ra, bạn có thể dùng các phím Ctrl-Page Down và Ctrl-Page Up để di chuyển con trỏ chuột xuống hoặc lên mỗi lần một trang văn bản.

Đối với người dùng Excel, thao tác nhấn phím Ctrl kết hợp với các mũi tên điều hướng sẽ có chức năng tương tự với khi nhấn phím End cùng các mũi tên, dùng để di chuyển đến ô không trống (có chứa dữ liệu) kế tiếp. Các tổ hợp phím Ctrl-Page Up và Ctrl-Page Down sẽ giúp bạn di chuyển lướt qua lần lượt các thẻ của từng bảng tính (worksheet), trong đó Page Up để di chuyển từ trái qua phải còn Page Down theo chiều ngược lại.

9. Shift


Khi đang soạn thảo tài liệu Word, bạn có thể dùng phím Shift kết hợp với phím End để đánh dấu khối văn bản từ vị trí con trỏ chuột đến cuối dòng, hay tổ hợp phím Shift-Home để đánh dấu từ con trỏ chuột về đầu dòng.

Các phím Shift-End-mũi tên xuống sẽ mở rộng thao tác đánh dấu khối đến dòng kế tiếp trong khi phím Shift-Home-mũi tên lên sẽ đánh dấu theo chiều ngược lại.

Các phím tắt Shift-Page Up và Shift-Page Down sẽ di chuyển con trỏ chuột lên hoặc xuống một màn hình mỗi lần (khoảng một phần ba của trang). Đối với Excel, các phím Shift-End-mũi tên xuống và Shift-End-mũi tên lên dùng để đánh dấu các ô kể từ vị trí con trỏ chuột xuống hoặc lên một khối các dòng dữ liệu.

Các phím Shift-End-mũi tên qua phải và Shift-End-mũi tên qua trái dùng để đánh dấu tính từ vị trí con trỏ chuột qua phải hoặc qua trái một khối dữ liệu. Bạn cũng có thể dùng tổ hợp phím Shift-Home để đánh dấu từ vị trí con trỏ chuột trở về ô đầu tiên của bất kỳ dòng nào, cho dù các ô có hay không có chứa dữ liệu.

10. End


Phím End trong phần mềm Word dùng để di chuyển con trỏ chuột về cuối dòng còn tổ hợp phím Ctrl-End để di chuyển đến cuối tài liệu. Trong Excel, phím End có nhiều chức năng hơn. Khi đang ở trong chế độ Edit Mode, phím này sẽ di chuyển con trỏ chuột về cuối dòng nội dung của ô. Đối với toàn bộ bảng tính, phím End có thể kết hợp với các phím mũi tên để điều hướng đến những vị trí xác định.

Nguồn: pcworld.com.vn

Excel 2013: Tạo cơ sở dữ liệu quan hệ dễ như trở bàn tay!


Các công cụ về CSDL quan hệ của Excel 2013 sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng liên kết đồ thị với các ô dữ liệu, thực hiện tìm kiếm và tạo các báo cáo động.



Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu có cấu trúc để nhận ra mối quan hệ giữa các thông tin được lưu trữ trong đó, rất cần thiết khi làm việc với số lượng lớn cho dữ liệu doanh nghiệp. Chúng cho phép bạn nhanh chóng tìm kiếm và lấy thông tin cụ thể, xem cùng một dữ liệu thiết lập theo nhiều cách, giảm những lỗi về dữ liệu và dự phòng. Hãy thử làm điều đó với một bảng tính Excel.

Để hiểu về cách Excel tạo cơ sở dữ liệu dễ dàng hơn, chúng ta sẽ tạo ra hai bảng: bảng tổng thể (master table) và bảng chi tiết (detail table). Bảng master là bảng chính, thường chứa những thông tin bản ghi (record) duy nhất, chẳng hạn như tên, địa chỉ, thành phố... Bảng này hiếm khi thay đổi ngoại trừ việc thêm hoặc xóa các thông tin cá nhân.

Đối với mỗi record trong bảng master, có thể có nhiều record trong các bảng detail (còn gọi là slave hay child table) liên kết trở lại bảng master. Điều này được gọi là một mối quan hệ một-nhiều. Dữ liệu trong các bảng, chẳng hạn như doanh số bán hàng hàng ngày, giá sản phẩm, số lượng, thường là thay đổi liên tục.

Để tránh lặp lại tất cả các thông tin tổng thể trong tất cả các bảng chi tiết, bạn cần tạo ra các mối quan hệ bằng cách sử dụng một trường duy nhất, chẳng hạn như Sales ID, sau đó để cho Excel làm phần còn lại. Ví dụ, doanh nghiệp của bạn có 10 nhân viên bán hàng đều có thông tin cá nhân duy nhất trong bảng master. Mỗi người bán hàng có 200 sản phẩm mà anh ấy/cô ấy bán được trong bảng detail. Vào cuối mỗi năm, bạn cần có một báo cáo cung cấp tổng doanh thu hàng năm của mỗi người, nhưng bạn cũng cần một báo cáo cung cấp tổng doanh thu của cả thành phố.

Trong khuôn khổ bài viết hướng dẫn này, chúng ta sẽ tạo ra một bảng master với thông tin của các nhân viên bán hàng và một bảng thứ hai cung cấp chi tiết tổng số bán hàng của họ theo quý trong năm hiện tại. Sales ID là trường quan hệ kết nối các bảng. Sau đó, chúng ta sẽ tạo ra một báo cáo (report hay còn gọi là bảng pivot) cho thấy những thành phố có doanh thu cao nhất. Để thực hiện, hãy mở Excel lên và chọn một bảng tính mới và hoàn toàn trống.

Tạo bảng master


1. Trước hết, nhấn đúp vào thẻ ở dưới bên dưới đáy màn hình và đổi tên Sheet1 thành.

2. Trong ô A1 nhập vào “Master”. Trong ô từ A3 đến F3 nhập vào lần lượt tiêu đề các cột là Sales ID, Sales Person, Address, City, State, Zip Code.



3. Trong ô từ A4 đến A13 nhập vào số Sales ID của từng nhân viên, trong trường hợp này là từ 101 đến 110. Sales ID sẽ là giá trị dữ liệu duy nhất được dùng để tạo mối quan hệ giữa hai bảng.

4. Lần lượt nhập nội dung tên, địa chỉ, thành phố, bang và mã vùng vào các ô còn lại. Bạn có thể sao chép thông tin từ bảng mẫu trong bài viết này hay tự tạo dữ liệu của riêng mình. Do chúng ta cần tìm kiếm doanh số cao nhất theo từng thành phố nên hãy chắc chắn là bạn đã tạo ra nhiều thành phố khác nhau trong bảng này.

5. Sau khi đã nhập dữ liệu, hãy đánh dấu khối các ô từ A3 đến F13, gồm cả tiêu đề của các cột. Trong trình đơn Styles, hãy chọn “Format as Table”. Từ danh sách xổ xuống, hãy chọn màu và định dạng mà bạn thích. Hộp thoại “Format as Table sẽ xuất hiện với vùng dữ liệu hiển thị trong hộp trắng. Hãy đảm bảo là ô “My Table Has Headers” được đánh dấu chọn và sau đó nhấn OK.



6. Khi bảng vẫn đang còn được đánh dấu, bạn hãy chọn thẻ Design ngay bên dưới Table Tools (tùy chọn này sẽ chỉ hiển thị khi bảng đang được đánh dấu). Trong trình đơn Properties, hãy nhập Master vào hộp Table Name.


Tạo bảng detail


1. Ở bên dưới cạnh thẻ Master, hãy nhấn dấu “+” để chèn thêm một bảng tính mới. Nhấn đúp vào thẻ và đổi tên từ Sheet2 thành “Sales”.



2. Trong ô A1, nhập vào nội dung “Total Sales for 2013”. Trong ô từ A3 đến E3, nhập vào tiêu đề các cột Sales ID, Quarter1, Quarter2, Quarter3 và Quarter4.

3. Trong ô từ A4 đến A13, nhập vào Sales ID từ 101 đến 110.

4. Trong ô từ B4 đến E13, nhập 40 con số ngẫu nhiên để đại diện cho doanh số (tính bằng USD) hoặc sao chép dữ liệu từ bài viết này.



5. Sau khi nhập xong dữ liệu, đánh dấu các ô từ A3 đến E13. Trên trình đơn Styles, chọn “Format as Table”. Trong danh sách xổ xuống, chọn màu và định dạng. Khi hộp thoại “Format as Table” xuất hiện cùng với vùng dữ liệu hiển thị trong hộp trắng, hãy đảm bảo ô “My Table Has Headers” đã được đánh dấu, sau đó nhấn OK.

6. Trong khi bảng đang còn được đánh dấu, chọn thẻ Design ngay dưới Table Tools (tùy chọn này sẽ chỉ hiển thị khi bảng đang được đánh dấu). Trong trình đơn Properties, hãy nhập Sales vào hộp Table Name.

Thiết lập quan hệ


Nguyên tắc đầu tiên mà bạn cần lưu ý khi tạo bản báo cáo pivot là cần phải định nghĩa quan hệ giữa các bảng trong phần báo cáo Pivot Table. Không được cố gắng tạo các kết nối quan hệ trước vì Excel sẽ không nhận ra chúng từ phần báo cáo Pivot Table. Cũng nên đảm bảo là đã chọn bảng detail (Sales) trong phần “analyze data”, nếu không nó sẽ không hoạt động.

1. Đến bảng Sales và đánh dấu các ô từ A1 đến E11. Nhấn vào thẻ Insert sau đó nhấn nút “Pivot Table”.

Trong hộp thoại “Create Pivot Table hãy đảm bảo là trường “Table Range” trong phần “Select a Table or Range” có giá trị là “Sales”. Nếu muốn nhập một bảng hay cơ sở dữ liệu từ chương trình khác như Word hay Access, hãy nhấn tùy chọn thứ hai “Use an External Data Source”.



3. Trong mục thứ hai “Choose Where You Want the Pivot Report placed”, nhấn “New Worksheet” nếu bạn muốn tạo bảng trong một bảng tính riêng, hay nhấn “Existing Worksheet” nếu bạn muốn báo cáo nằm bên cạnh bảng Sales.

4. Trong mục cuối cùng “Choose Whether You Want to Analyzy Multiple Tables”, đánh dấu vào tùy chọn “Add this Data to the Data Model” rồi nhấn OK.

Trình đơn Pivot Table sẽ xuất hiện cùng với một hộp Help nằm bên trái với nội dung “To build a report, choose fields from the Pivot Table field list”.

5. Ngay bên dưới phần “PivotTable Fields”, nút Active đang được chọn bởi vì chỉ có một bảng hiện được kích hoạt. Hãy nhấn chọn vào các hộp Quarter1, Quarter2, Quarter3 và Quarter4 thì số liệu sẽ xuất hiện ở các ô lưới bên trái.



6. Nhấn vào nút All, rồi sau đó nhấn vào liên kết bảng Master. Các trường từ bảng Master sẽ xuất hiện. Nhấn vào hộp đánh dấu bên cạnh tùy chọn “City”. Một hộp màu vàng sẽ xuất hiện với nội dung “Relationships between tables may be needed”.

7. Đây là nơi bạn sẽ định nghĩa mối quan hệ giữa hai bảng. Nhấn nút Create để làm xuất hiện hộp thoại “Create Relationship”. Trong mục “Table” của hộp thoại này, nhấn mũi tên xổ xuống rồi chọn “Sales” trong danh sách các bảng hiện có. Trong mục “Column (Foreign)”, nhấn chọn “Sales ID” trong danh sách các trường.



8. Lưu ý là “Sales ID” là trường duy nhất trong cả hai bảng. Trong mục “Related Table”, chọn “Master” và trong mục “Related Column (Primary)”, chọn “Sales ID” rồi sau đó nhấn nút OK.

Excel sẽ tạo kết nối, sau đó hiển thị báo cáo “Total Sales by City” trên màn hình để cho biết tổng doanh số tính theo từng thành phố. Bạn có thể thay đổi tiêu đề của báo cáo trong ô A1 để hoàn thành bước tạo báo cáo.

Sắp xếp, tạo bộ lọc và chọn dữ liệu


Bộ lọc trong Excel được sử dụng để chọn một số trường dữ liệu cụ thể nào đó. Đối với bài viết này, để lọc dữ liệu theo thành phố, hãy nhấn vào bất kỳ ô nào trong bảng sau đó nhấn vào trường City. Lưu ý đến mũi tên nhỏ bên phải trường này.

1. Nhấn vào mũi tên vừa nêu và hộp thoại “Sort-Filter Options” sẽ xuất hiện với các lựa chọn Filters và Sorting. Nếu muốn sắp xếp, bạn có thể nhấn tùy chọn “Sort A to Z” để xếp theo thứ tự tăng dần hoặc “Sort Z to A” để xếp theo thứ tự giảm dần. Ngoài ra, bạn cũng có thể có nhiều tùy chọn hơn bằng cách nhấn “Sort More Options”.



Các tùy chọn Filter gồm có “Label Filters”, “Value Filters” và “Search” (hoặc chọn các bản ghi cụ thể trong trường tìm kiếm hiện tại). Nếu có một cơ sở dữ liệu khổng lồ với hàng trăm bản ghi, bạn có thể nhập vào tên một thành phố trong hộp Search, sau đó nhấn biểu tượng kính lúp để định vị bản ghi hay thành phố đó. Excel sẽ hiển thị thành phố trong danh sách bên dưới hộp Search.

2. Nếu cơ sở dữ liệu của bạn tương đối nhỏ, trước hết hãy bỏ đánh dấu nút “Select All” sau đó cuộn xuống thành phố mà bạn muốn chọn, nhấn vào ô đánh dấu trước nó rồi nhấn OK. Báo cáo sẽ chỉ hiển thị tổng doanh số cho từng quý của riêng thành phố đó.

Các tùy chọn bộ lọc “Label Filters” và “Value Filters” sẽ giúp bạn xác định tìm kiếm. Chẳng hạn, trong “Label Filters”, nếu chọn tất cả các thành phố bắt đầu bằng ký tự “S” (Begin With “S”), kết quả sẽ chỉ hiển thị các thành phố San Diego và San Francisco. Nếu chọn tất cả các thành phố có tên bắt đầu nhỏ hơn ký tự “S” (Less Than “S”), bạn sẽ nhận được kết quả là các thành phố Hollywood và Los Angeles. Các trường có giá trị bằng số cũng sẽ được lọc cùng với phương pháp trên, sử dụng các điều kiện Less Than, Greater Than, Equals, Between…

3. Bạn cũng có thể chọn một trường khác và nhanh chóng tạo một báo cáo mới. Chẳng hạn, nếu bạn muốn xem tổng doanh số hàng quý theo từng nhân viên, hãy bỏ chọn “City” và chuyển sang chọn “Sales Person”. Báo cáo sẽ được hiển thị ngay sau đó.



4. Tiếp theo, hãy nhấn vào mũi tên bên cạnh “Sales Person”, bỏ chọn “Select All” trong hộp thoại “Sort-Filter Options”. Nhấn chọn 4 người nhân viên trong danh sách, nhấn OK và báo cáo được lọc sẽ hiển thị.

Các tùy chọn báo cáo Pivot Table rất phong phú. Có nhiều cách để phân tích dữ liệu, tạo và quản lý các nhóm, trường, nhập và xuất dữ liệu cũng như thiết kế báo cáo theo nhiều định dạng và phong cách khác nhau, tạo đồ thị nhiều màu sắc và sau đó in chúng ra giấy.



Các kiểu đồ thị


Để thêm chút “gia vị” cho bảng dữ liệu trước khi in ra, bạn có thể thêm đồ thị với nhiều màu sắc và phong cách khác nhau vào đó.
Để thêm đồ thị, hãy đánh dấu bảng, chọn Pivot Table Tools > Analyze > Tools > Pivot Chart, rồi chọn một kiểu đồ thị có sẵn trong bộ sưu tập và nhấn OK.

Để thêm màu và phong cách cho đồ thị, chọn Pivot Table Tools > Design > Pivot Table Styles và chọn một kiểu thiết kế bảng từ bộ sưu tập Styles của Excel. Nhấn “Banded Rows” ngay dưới nhóm “Pivot Table Style Options” để thay thế màu và bóng đổ để làm nổi bật các hàng dữ liệu.

Với tính năng quan hệ cơ sở dữ liệu mới này, quá trình thiết lập sẽ trở nên dễ dàng hơn trong Excel 2013, bạn có thể trích xuất dữ liệu cụ thể và tạo ra hàng chục báo cáo chỉ trong vài phút.

Nguồn: pcworld.com.vn


Hướng dẫn ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính

Với những nhân viên văn phòng và những người nghiền máy tính hay mạng internet, cảnh tượng ngồi trước máy tính hàng giờ đồng hồ, có khi đến nhiều ngày không hề hiếm gặp. Tuy nhiên, làm việc với máy tính với máy tính liên tục trong khoảng thời gian dài có thể ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể. Cụ thể hơn, nếu bạn ngồi không đúng tư thế, hậu quả dễ gặp là hội chứng đau vai, đai cổ, mỏi đầu gối, bàn tay và ngón tay tê mỏi. Nghiêm trọng hơn, với những chứng đau lâu ngày không khỏi, nhiều người phải tìm đến bác sỹ để được tư vấn giải phẫu. Điều này thật không mong muốn chút nào. Tuy nhiên, bài viết sau đây có thể giúp bạn điều chỉnh tư thế ngồi cho phù hợp và nhớ, hãy thường xuyên để ý đến cách ngồi của mình cho đúng nhé!

Bước 1: Ngồi hoàn toàn ra đằng sau ghế, tránh ngồi ở đầu ghế. Điều chỉnh độ cao của ghế ngồi sao cho hai bàn chân để thẳng trên sàn, đầu gối ngang bằng hoặc thấp hơn một chút so với hông. Điều chỉnh lưng ghế hơi nghiêng một góc 100 – 110 độ. Đảm bảo rằng cả phần lưng trên và dưới của bạn đều được đỡ một cách chắc chắn. Hoặc bạn có thể dùng một chiếc gối nhỏ đỡ sau lưng. Ngoài ra, bạn cũng cần điều chỉnh tay vịn sao cho vai của bạn được thả lỏng thoải mái.

Bước 2: Thiết kế chỗ ngồi gần bàn phím và đặt nó ngay trước cơ thể bạn. Đảm bảo rằng bàn phím ở ngay chính trung tâm, không được để quá xa tầm với.

Bước 3: Điều chỉnh độ cao của bàn phím sao cho khi sử dụng, hai vai được thả lỏng, không gian rộng để co duỗi khuỷu tay, cổ tay và bàn tay được để thẳng.

Bước 4: Điều chỉnh độ nghiêng của bàn phím để phù hợp với tư thế ngồi. Bạn có thể điều chỉnh độ nghiêng bàn phím bằng các chân đỡ bàn phím ở bên dưới. Nếu bạn đang đưa người vê phía trước, hãy điều chỉnh bàn phím hơi cách xa bạn nhưng nếu bạn đang ngồi ngả người về phí sau thì hãy dựng bàn phím hơi nghiêng về phía mình để luôn giữ thẳng cổ tay.

Bước 5: Việc đặt màn hình và tài liệu không đúng vị tí có thể dẫn đến tư thế ngồi không phù hợp. Bạn hãy điều chỉnh màn hình và tài liệu ở vị trí chính giữa so với thân người và không bị gò bó. Màn hình nhất thiết phải được đặt ở vị trí trực diện, phía trên bàn phím. Đỉnh của màn hình phải cách mắt khi ngồi 2 đến 3 cm. Nếu có đeo kính, bạn hãy điều chỉnh màn hình thấp xuống sao cho vừa tầm đọc của mắt.

Bước 6: Ngồi cách màn hình ít nhất một khoảng bằng cánh tay sao cho phù hợp với tầm nhìn của bạn. Bạn cũng cần chú ý điều chỉnh các góc màn hình để giảm bớt độ lóa của màn hình chiếu tới mắt. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng màn lọc sáng hoặc sử dụng ánh sáng vừa phải để giảm độ lóa của màn hình.

Bước 7: Đặt tài liệu ngay đối diện với cơ thể bạn và nhớ sử dụng giá đỡ. Trong trường hợp, trên bàn làm việc có thêm điện thoại hoặc các vận dụng cần thiết, bạn nên sắp xếp chúng vừa tầm với.

Bước 8: Tự cho phép bản thân mình được nghỉ ngơi sau cả một ngày làm việc căng thẳng. Nó sẽ giúp bạn thả lỏng và thư giãn các cơ bắp.

Bước 9:Tập luyện đôi tay bằng cách kéo ngược các đầu ngón tay về phía sau. Lặp lại động tác đó khoảng 15 lần, ít nhất 6 lần trong 1 ngày. Bài tập nhỏ sẽ giúp bạn tránh được hội chứng đau khớp nối ngón tay trong tương lai. Thậm chí nếu như bạn chưa gặp phải vấn đề gì thì cũng nên tập thể dục, nó sẽ giúp bạn tránh được chứng đau nhức sau này.

Bạn nên thực hiện các động tác kéo giãn khoảng 1 đến 2 phút cứ mỗi 20-30 phút. Tốt nhất bạn nên nghỉ thư giãn sau mỗi một giờ làm việc hoặc chuyển sang việc khác trong khoảng 5-10 phút. Để tránh tình trạng nhức mỏi mắt, bạn nên cho đôi mắt nghỉ ngơi và thay đổi điểm nhìn của mắt. Hay nói cách khác, hãy để đôi mắt hướng ra khỏi màn hình và tập trung vào một thứ gì đó ở xa. Hoặc bạn cũng có thể áp lòng bàn tay lên mắt trong khoảng 10-15 giây.

Nguồn: http://sinhvienit.net