Showing posts with label Thực phẩm. Show all posts

Thêm một loại thực phẩm biến đổi gene: Cá hồi AquAdvantage

AquAdvantage, tên loại cá hồi do công ty AquaBounty tại Massachusetts sản xuất, là giống cá hồi Atlantic có mang hormone tăng trưởng từ cá hồi Chinook và cấy gen từ một loài cá nheo đại dương. Kết quả là một loại cá hồi đạt độ lớn có thể đưa ra tiêu thụ chỉ trong vòng một năm rưỡi, thay vì ba năm như cá thông thường. Thêm một loại thực phẩm biến đổi gene: Cá hồi AquAdvantage Các nhà đấu tranh về an toàn thực phẩm và môi trường và ngành công nghiệp khai thác cá hồi đã chống lại ý tưởng này trong một thời gian dài, với lo ngại quyết định này sẽ mở màn cho hàng loạt thực phẩm động vật biến đổi gen không an toàn tràn ngập thị trường. Từ vài năm gần đây, khi FDA cho thấy sẽ đi đến chấp thuận loại cá hồi biến đổi gen thương phẩm này, các nhóm vận động này đã đạt được thỏa thuận với các chuỗi bán lẻ thực phẩm danh tiếng nhất, bao gồm Whole Foods, Trader Joe’s và Target - không bán loại cá này.

Vừa qua, FDA tuyên bố quyết định này dựa trên sự cân nhắc khoa học cẩn trọng, và các nhà khoa học tin tưởng rằng loại cá hồi này là thực phẩm an toàn không khác gì cá hồi Atlantic tự nhiên, với các thành phần dinh dưỡng tương đương. FDA cho biết đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, đánh giá về khoa học và môi trường về cá của AquaBounty trước khi có quyết định phê duyệt.

Những người khai thác cá hồi tự nhiên và các nhà môi trường lo ngại thảm họa sẽ xảy ra nếu loại cá biến đổi gen này bị đưa ra đại dương và kết hợp sinh sản với cá hồi tự nhiên, một kịch bản có thể dẫn đến những hậu quả khó lường như sự thoái hóa và diệt vong các loài sinh vật hoang dã. AquaBounty khẳng định cá của họ đều là giống cái và đã làm vô sinh để không thể lai tạo với các loài cá hồi khác, ngay cả nếu có thể thoát được ra môi trường tự nhiên. Công ty còn lập luận rằng chính loài cá biến đổi gen sẽ giúp bảo vệ môi trường và bảo vệ các loài cá hồi Atlantic không bị đánh bắt quá mức.

FDA cũng cho biết họ sẽ yêu cầu các hồi của AquaBounty chỉ được nuôi trên đất liền, trong các bồn chứa ở hai nhà máy ở Canada và Panama (chưa được phép nuôi và cấy ghép gen tại Mỹ), và sẽ chịu kiểm tra thường xuyên.

Cuộc đấu tranh của các nhóm chống đối từ lâu cũng chuyển sang hướng phải dán nhãn loại cá này là thực phẩm biến đổi gen. Tuy nhiên, FDA cũng vừa tuyên bố rằng sẽ không bắt buộc dán nhãn là “thực phẩm biến đổi gen” với loại cá hồi này (với lý do loại cá này không có khác biệt gì về thành phần dinh dưỡng so với cá tự nhiên). FDA có đưa ra hướng dẫn dán nhãn nếu các công ty sản xuất loại cá hồi biến đổi gen muốn tình nguyện dán nhãn. Tuy nhiên, chuyện tình nguyện dán nhãn chẳng khác nào “cổ tích” bởi nhiều năm qua, các công ty kỹ thuật sinh học đã vận động rất mạnh để chống lại việc bắt buộc dán nhãn với thực phẩm biến đổi gen.

Phía chống đối quyết định này của FDA vẫn quyết liệt chỉ trích và tranh cãi, cho rằng đây là một quyết định sai lầm và “con người sẽ phải hối tiếc”. Tổ chức Friends of the Earth, mạng lưới các tổ chức môi trường và an toàn thực phẩm đang tiếp tục đấu tranh theo một hướng mới: vận động thêm nhiều chuỗi siêu thị từ chối bán loại cá biến đổi gen không dán nhãn này. Ngoài ra, áp lực người tiêu dùng đã khiến nhiều công ty dán nhãn cho sản phẩm “không biến đổi gen” của họ.

Cuộc chiến đấu giữa thực phẩm biến đổi gen giờ đã mở thêm mặt trận mới là thực phẩm động vật, và người tiêu dùng sẽ phải xem xét kỹ hơn nữa để biết nguồn gốc những thực phẩm mình dùng.

Nguồn:thesaigontimes.vn

Nước tăng lực không phù hợp với người cao huyết áp

Nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Trường cao đẳng Tim mạch, San Diego, Mỹ công bố ngày 14/3/2015 cho thấy thức uống tăng lực có thể làm tăng huyết áp, thậm chí nguy hại cho sức khỏe. TS. Anna Svatikova, trưởng nhóm nghiên cứu, cùng các cộng sự tiến hành thực nghiệm đối với 25 người tình nguyện trong độ tuổi từ 19 - 40, họ uống nước tăng lực và giả dược vào các thời điểm khác nhau sau đó được đo nhịp tim, huyết áp trước và sau khi uống. Kết quả cho thấy huyết áp tâm thu tăng hơn 3% ở người uống nước tăng lực so với người uống giả dược. Tỷ lệ rõ rệt tăng gấp 2 lần giữa người không thường uống cà phê hay đồ uống chứa caffein mỗi ngày so với những người thường xuyên uống. Theo GS. Sachin Shah, chuyên về dược học tại Đại học Thái Bình Dương, Stockton, California, người không tham gia vào nghiên cứu: “Ngay cả sự gia tăng nhỏ trong huyết áp cũng có thể dẫn đến hậu quả chết người tùy thuộc vào độ tuổi và bệnh sử của bạn”. Đặc biệt đối với những người tiền sử mắc các bệnh về tim mạch, đồ uống có chất cafein, taurine hoặc các thành phần khác được tìm thấy có thể làm tăng huyết áp và ảnh hưởng tiêu cực đến bệnh tim.

Nguồn: dantri.com.vn

GACP - Thực hành tốt trồng trọt và thu hoạch

GACP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Agricultural and Collection Practices”, nghĩa là “Thực hành tốt trồng trọt và thu hoạch”.

Tiêu chuẩn GACP có thể áp dụng chung cho cả cây lương thực, cây rau, cây ăn quả, … và đặc biệt cây làm thuốc. Xuất phát từ tiêu chuẩn của thuốc là phải có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả, nên nguồn nguyên liệu làm ra thuốc cũng phải đạt các yêu cầu này. GACP có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc đạt các tiêu chuẩn. Nó bao gồm hai nội dung chính:

- Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP) - Thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP)

Mỗi quy trình có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn lại có những tiêu chuẩn riêng cho từng loài cây thuốc cụ thể. Nó phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, điều kiện sinh thái, nguồn giống, đất trồng, biện pháp canh tác, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hái, vận chuyển, xử lý sau thu hoạch đến cách đóng gói và bảo quản dược liệu trong kho. Qua đó, ta thấy nội dung của GACP rất rộng và khá phức tạp, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật như sinh học, nông học, dược học và khoa học quản lý.

GACP không đơn thuần là các trang giấy viết về tiêu chuẩn và quy trình trồng cây thuốc hoặc thu hái từ cây thuốc hoang dã. Đó chỉ là phần mềm. Để bảo đảm các điều kiện thực hiện tốt phần mềm này, GACP còn có các phần cứng, bao gồm:

- Cơ sở vật chất phải phù hợp điều kiện tự nhiên và đối tượng trồng trọt, thu hái như: nhà làm việc, nơi phơi sấy, kho chứa, công cụ sản xuất, mặt bằng làm nơi sơ chế, phòng thực nghiệm với các thiết bị đo đạc và kiểm tra chất lượng sản phẩm. - Nhân lực: những người trực tiếp trồng trọt, thu hái cũng phải được đào tạo để có sự hiểu biết và kỹ năng thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của GACP liên quan đến công việc mà họ đang làm. Họ cũng phải biết những điều gì cần tránh (ví dụ không được hoặc phải giảm đến mức tối thiểu tác động đến môi trường) và những gì phải tuân theo (duy trì và tăng cường đa dạng sinh học trong nông trại của họ, hoặc nơi khai thác nguyên liệu, …). Hai phần này quan trọng như nhau, phối hợp với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau.

Trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới, các xí nghiệp Dược của nước ngoài sẽ đưa sản phẩm của họ vào Việt Nam, và ngược lại, chúng ta cũng cần đưa dược liệu và thuốc Đông dược của Việt Nam ra thị trường nước ngoài. Để cho thuốc của ta giữ được thương hiệu và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nước ngoài (thậm chí ngay trên thị trường trong nước) thì quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làm thuốc không thể coi nhẹ việc tiêu chuẩn hóa. Điều này có nghĩa là phải tạo ra nguồn dược liệu có hàm lượng hoạt chất cao theo tiêu chuẩn của GACP.

Nguồn: http://udkhcnbinhduong.vn
Tiêu chuẩn GACP Tiếng Việt

Caffeine tối đa cho phép có trong thực phẩm là bao nhiêu?

Đây là câu hỏi Phạm Xuân Tiến's Blog nhận được qua điện thoại từ một bạn đang công tác tại Nha Trang vào 17-11-2014.

Sau khi lục lọi các văn bản pháp luật và Phạm Xuân Tiến's Blog có được, cũng như tìm kiếm trên các trang mạng của Bộ Y tế thì kết quả là .... không tìm thấy văn bản nào có đề cập đến việc này.

Theo thông tin đăng tải trên www.nutritionaction.com thì FDA quy định giới hạn caffeine trong coca là không quá 71mg / lon 12 ounce. Tuy nhiên chỉ có bạn mới kiểm soát được mình uống bao nhiêu!

Thông tin về các nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của nước tăng lực & các loại thức uống có caffeine đối với sức khoẻ con người có thể xem tại http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3065144/

Bạn cũng có thể muốn xem thêm RISK PROFILE: CAFFEINE IN ENERGY DRINKS AND ENERGY SHOTS tại link http://www.foodsafety.govt.nz/elibrary/industry/Risk_Profile_Caffeine-Science_Research.pdf

Khuyến cáo của một số quốc gia khác như sau:


1-Australia New Zealand

(http://www.foodstandards.gov.au/consumer/generalissues/Pages/Caffeine.aspx)

Hiện tại chưa có hướng dẫn nào về lượng caffeine liên quan đến khía cạnh sức khoẻ. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của một nhóm chuyên gia FSANZ thực hiện năm 2000 cho thấy có bằng chứng gia tăng mức độ lo âu ở trẻ em với liều dùng khoảng 3mg caffeine trên 1 kg thể trọng / ngày. Mức độ lo âu tăng lên đối với trẻ có độ tuổi từ 5 - 12 tuổi khi sử dụng liều dùng 95 mg caffeine / ngày (tương đương với khoảng 2 lon coca) và khoảng 210 mg caffeine / ngày (tương đương với 3 tách cà phê kiểu tây) đối với người lớn.

2- Health Canada

(http://www.hc-sc.gc.ca/fn-an/securit/addit/caf/food-caf-aliments-eng.php)

Khuyến cáo lượng caffeine đối với:

Trẻ em
4 - 6 tuổi 45 mg/ngày
7 - 9 tuổi 62.5 mg/ngày
10 - 12 tuổi 85 mg/ngày

Phụ nữ có kế hoạch mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú: 300 mg/ngày

Bộ này cũng đưa ra các thông tin về lượng caffeine trong một số loại thực phẩm như sau:


3- FDA


FDA cũng đưa ra các thông tin khuyến cáo về lượng dùng caffeine được xem là phù hợp.
(http://www.fda.gov/downloads/UCM200805.pdf)


4- Ấn Độ


Ấn độ ban hành quy định về nước tăng lực và các loại thức uống có caffein như sau (nguyên bản tiếng anh)
(http://www.fssai.gov.in/portals/0/standards_of_energy_drinks_.pdf)


5- Anh quốc

(https://www.food.gov.uk/science/additives/energydrinks)

Trẻ em và những người nhạy cảm với caffeine chỉ nên sử dụng ở mức độ vừa phải (????). Phụ nữ mang thai không nên dùng quá 200 mg / ngày.

Các loại thực phẩm (không phải là thức uống) có bổ sung caffeine bắt buộc phải ghi nhãn "Có chứa caffein" và không khuyến khích trẻ em và phụ nữ mang thai sử dụng.

Caffein được bổ sung vào thực phẩm với mục đích tạo hương phải tuân theo Commission Implementing Regulation (EU) No 872/2012


Thông tin bổ sung: Lượng caffeine có trong các loại thực phẩm

Một hướng dẫn của FAO: Các quy định, tiêu chuẩn, chứng nhận đối với hàng nông sản xuất khẩu.



Tình hình ngộ độc thực phẩm tính đến tháng 8-2014

Bộ Y tế cho biết, tính đến ngày 30/6/2014, toàn quốc ghi nhận có 90 vụ ngộ độc thực phẩm với 2636 người mắc, 2035 người đi viện và 28 trường hợp tử vong. So với cùng kỳ năm 2013, số vụ giảm 05 vụ (5,3%), tuy nhiên số mắc tăng 528 người (25%), số đi viện tăng 213 người (11,7%) và số tử vong tăng 10 người (55,6%).

Số vụ ngộ độc thực phẩm lớn (≥ 30 người mắc/vụ) tăng 02 vụ (11,8%), ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể tăng 10 vụ, ngộ độc thực phẩm do thức ăn đường phố giảm 05 vụ (62,5%).

Nguyên nhân ngộ độc là do vi sinh vật, độc tố tự nhiên là 27 vụ (30%) và hóa chất. Nguyên nhân gây tử vong chủ yếu do độc tố tự nhiên có trong nấm, cóc, cá nóc, sò biển, rượu ngâm củ ấu tầu, ve sầu, côn trùng dạng bọ xít đen, độc tố vi nấm trong bánh trôi ngô mốc.
(Nguồn: http://www.baomoi.com)
Theo báo cáo tổng kết tháng 8 của Bộ Y tế, chỉ riêng trong tháng 8-2014, cả nước xảy ra 11 vụ ngộ độc thực phẩm làm 307 người mắc, 216 người đi viện và một trường hợp tử vong. Tính từ đầu năm đã có 87 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 19 người thiệt mạng và hàng ngàn người khác phải nhập viện điều trị

Nguyên nhân ban đầu của những vụ ngộ độc thực phẩm trong tháng 8 là do vi sinh vật (3/11 vụ), do độc tố tự nhiên (3/11 vụ), do hóa chất (1/11 vụ), còn lại 4/11 vụ chưa xác định được nguyên nhân gây ngộ độc.

Tính từ đầu năm đến ngày 17-8, toàn quốc đã xảy ra 87 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 2.900 người mắc, 2.300 người đi viện và 19 người tử vong. Con số tử vong tăng 3 người so với 2013; năm ngoái có 16 người tử vong trong 163 vụ ngộ độc với hơn 5.000 nạn nhân.
Nguồn: http://www.thesaigontimes.vn


Các thông tin về ngộ độc thực phẩm được cập nhật tại trang tin điện tử của Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, bạn có thể xem tại đây

QCVN 08-2:2011/BYT - Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm


Global Food Safety Initiative (GFSI) recognises BRC Scope Extension for Storage and Distribution

The GFSI Board of Directors is pleased to announce that BRC Global Standards has achieved recognition against the Guidance Document Sixth Edition for the scope of Storage and Distribution (J). This is in addition to the scopes for which BRC has already achieved GFSI recognition (D, EI, EII, EIII, EIV, L and M). The GFSI Guidance Document’s Scope J, Provision of Storage and Distribution Services, is the latest extension to the scopes covered by the GFSI benchmarking requirements, and includes the management of safety schemes for storage facilities and the distribution vehicles for food and feed.

GFSI's Guidance Document Scopes of Recognition

The GFSI Benchmark Committee was led by Vince Craig, director of MTS (UK) with the support of Gys Greef, Supplier Quality Manager, The Coca-Cola Company, and Vanessa Broadnax, Brands Integrity Manager, Ahold.

"The GFSI board is pleased to recognise another food safety scheme against the newly-published requirements for storage and distribution activities. This is another concrete example of GFSI’s global coverage and an outcome of its widespread solutions offered to nearly all parts of the supply chain.”

Mike Robach, Vice President, Food Safety, Quality and Regulatory Affairs, Cargill, Vice-chair of the GFSI Board

We are very pleased that the BRC Global Standard for Storage and Distribution has been benchmarked by GFSI and the increased recognition this will bring for the BRC certificated sites. The Standard is widely used in Europe where its value in ensuring the management of product quality and safety through the supply chain is well established and recognition should provide a further boost to the rapid growth in uptake we are seeing in North America.”

David Brackston, Technical Director, BRC
Source: MyGFSI






Tiêu chuẩn ISO/TS 22003:2007 - FOOD SAFETY MANAGEMENT SYSTEMS - REQUIREMENTS FOR BODIES PROVIDING AUDIT AND CERTIFIC-ATION OF FOOD SAFETY MANAGEMENT SYSTEMS

Tiêu chuẩn ISO 22005:2007 - TRACEABILITY IN THE FEED AND FOOD CHAIN — GENERAL PRINCIPLES AND BASIC REQUIREMENTS FOR SYSTEM DESIGN AND IMPLEMENTATION

Tiêu chuẩn ISO/TS 22004:2005 - FOOD SAFETY MANAGEMENT SYSTEMS — GUIDANCE ON THE APPLICATION OF ISO 22000:2005

Organically Produced Foods - Một hướng dẫn của FAO về thực phẩm hữu cơ

Các bạn thông cảm bản này chưa được chuyển ngữ!

Tiêu chuẩn ISO/TS 22002-1:2009 - Prerequisite Programme on Food Safety - Part 1: Food Manufacturing

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu cho mọi tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm

ISO 22000 là một tiêu chuẩn quốc tế được ban hành nhằm đảm bảo cho chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn trên toàn thế giới.

ISO 22000:2005, Food safety management systems- Requirements for any organizations in the food chain (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm- Yêu cầu cho mọi tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm) quy định khung các yêu cầu hài hoà quốc tế cho việc tiếp cận toàn cầu. Tiêu chuẩn này do ISO xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia về lĩnh vực thực phẩm cùng với các đại diện của các tổ chức quốc tế chuyên ngành và có sự phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm- CODEX Alimentarius, cơ quan được đồng thiết lập bởi Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để xây dựng các tiêu chuẩn về thực phẩm.

Lợi ích chính của ISO 22000 đem lại đó là giúp cho các tổ chức trên toàn thế giới có thể dễ dàng áp dụng Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) của Codex về vệ sinh thực phẩm theo cách đã được hài hoà mà không bất đồng với những nước hoặc sản phẩm về thực phẩm liên quan.

Thực phẩm đến tay người tiêu dùng qua các chuỗi cung ứng với sự liên kết nhiều loại hình tổ chức khác nhau và có thể phải trải qua nhiều biên giới. Một mắt xích yếu có thể gây ra thực phẩm không an toàn, điều này rất có hại cho sức khoẻ và khi điều này xảy ra, các mối nguy ảnh hưởng đến người tiêu dùng có thể nghiêm trọng và chi phí phải trả cho nhà cung cấp chuỗi thực phẩm có thể là rất cao. Khi các mối nguy an toàn thực phẩm thâm nhập vào chuỗi thực phẩm ở bất kỳ giai đoạn nào, thì việc kiểm soát đầy đủ tất cả các quá trình là điều rất cần thiết. An toàn thực phẩm là trách nhiệm chung của tất cả những ai tham gia vào chuỗi thực phẩm và cần phải có những nỗ lực chung của những người này.

Do đó, ISO 22000 được ban hành cho phép tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Đó là những người nuôi trồng sản phẩm, người sơ chế, người chế biến thực phẩm, người vận chuyển và cất giữ và các thầu phụ đến những đại lý kinh doanh thực phẩm và bán lẻ cùng với các tổ chức liên quan như nhà sản xuất thiết bị, vật liệu đóng gói, các chất tẩy rửa, phụ gia và nguyên liệu.

Một lợi ích khác của ISO 22000 đó là mở rộng phương pháp hệ thống quản lý thành công của tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 hiện đã được áp dụng rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực nhưng chưa đề cập một cách cụ thể đến vấn đề an toàn thực phẩm. Việc xây dựng tiêu chuẩn ISO 22000 dựa trên sự thừa nhận rằng các hệ thống về an toàn thực phẩm hiệu quả nhất được thiết kế, hoạt động và cải tiến liên tục trong khuôn khổ của một hệ thống quản lý theo cấu trúc và được sáp nhập vào các hoạt động quản lý chung của tổ chức này.

Trong khi ISO 22000 được áp dụng một cách độc lập, nhưng nó được thiết kế hoàn toàn tương thích với ISO 9001:2000 và những công ty đã được chứng nhận ISO 9001 có thể dễ dàng mở rộng việc chứng nhận ISO 22000. Để giúp những người sử dụng có thể làm được điều này, ISO 22000 đưa ra một bảng về sự tương ứng giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn này với các yêu cầu của ISO 9001:2000.

ISO 22000:2005 là tiêu chuẩn đầu tiên trong bộ các tiêu chuẩn bao gồm:

ISO/TS 22004, Food safety management systems. Guidance on the application of ISO 22000:2005 (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm- Hướng dẫn áp dụng ISO 22000:2005)

ISO/TS 22003, Food safety management systems- Requirements for bodies providing audit and certification of food safety management systems (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm- Yêu cầu đối với cơ quan đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm)

ISO 22005, Traceability in the feed and food chain- General principles and guidance for system design and development (Khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi thức ăn và thực phẩm- Nguyên tắc và hướng dẫn chung đối với việc phát triển và thiết kế hệ thống)

Nguồn:http://www.tcvninfo.org.vn

Tiêu chuẩn thực phẩm Organic (Thực phẩm hữu cơ) của USDA

Các tiêu chuẩn hữu cơ mô tả các yêu cầu cụ thể mà phải được đánh giá chứng nhận bởi một cơ quan chứng đã được USDA công nhận trước khi sản phẩm có thể được dán nhãn Organic của USDA.
Nhìn chung, các đơn vị phải chứng minh rằng họ đang bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, và chỉ sử dụng các chất chỉ phê duyệt. Bên dưới tóm lược nội dung tiêu chuẩn. Xem tiêu chuẩn đầy đủ tại đây (bản tiếng Anh).

Ngũ cốc hữu cơ. Dấu hữu cơ của USDA xác nhận rằng bức xạ, bùn thải, phân bón tổng hợp, thuốc trừ sâu bị cấm, và các thành phần biến đổi gen không được sử dụng.

Chăn nuôi hữu cơ. Dấu hữu cơ của USDA xác nhận rằng các nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn y tế và phúc lợi động vật, không sử dụng thuốc kháng sinh hay hormone tăng trưởng, sử dụng 100% thức ăn hữu cơ, và động vật được cung cấp khả năng tiếp cận các khu vực ngoài trời. Organic multi-ingredient foods. The USDA organic seal verifies that the product has 95% or more certified organic content. If the label claims that it was made with specified organic ingredients, you can be sure that those specific ingredients are certified organic.

Các loại thực phẩm hữu cơ đa thành phần. Dấu hữu cơ của USDA xác nhận rằng sản phẩm có từ trên 95% thành phần được chứng nhận hữu. Nếu nhãn tuyên bố rằng nó đã được thực hiện với các thành phần hữu cơ nhất định, bạn có thể chắc chắn rằng những thành phần cụ thể được chứng nhận hữu cơ.

Quy trình quản lý

NOP phát triển pháp luật quy định cho việc tạo, sản xuất, xử lý, ghi nhãn, thương mại và thực thi đối với tất cả các sản phẩm hữu cơ của gắn nhãn USDA. Quá trình này, thường được gọi là làm luật, các đầu vào cung cấp từ Hội đồng Tiêu chuẩn Hữu cơ Quốc gia (một Ủy ban Tư vấn Liên bang với mười lăm thành viên cộng đồng) và cộng đồng. Tìm hiểu thêm (bản tiếng Anh).

Các quy định viện dẫn

Quy định hữu cơ của USDA (bản tiếng Anh). 7 CFR Phần 205 bao gồm tất cả các tiêu chuẩn hữu cơ của USDA, bao gồm cả hành vi bị cấm, yêu cầu, và danh sách vật liệu quốc gia cho phép và nghiêm cấm sử dụng.

Sổ tay chương trình (bản tiếng anh). Trình chứa đựng các tài liệu hướng dẫn, bản ghi nhớ chính sách và hướng dẫn nhằm làm rõ các chính sách và hỗ trợ những người sở hữu, quản lý, hoặc xác nhận hoạt động hữu cơ với việc tuân thủ các quy định NOP.

Dự thảo hướng dẫn (bản tiếng anh). Để nâng cao chất lượng và tính minh bạch của họ, NOP đầu tiên xuất bản các tài liệu hướng dẫn ở dạng dự thảo với đề nghị cộng đồng đóng góp ý kiến.

Tiêu chuẩn thực hành (bản tiếng anh). Hướng dẫn cụ thể và yêu cầu các nhà sản xuất hữu cơ và xử lý các vấn đề phải giải quyết trong kế hoạch hệ thống hữu cơ của họ. Trang này cung cấp thông tin về tiêu chuẩn thực hành đã được công bố gần đây và các tiêu chuẩn đang được phát triển.

Định kỳ kiểm tra dư lượng. Bắt đầu từ 01 tháng 1 năm 2013 các đơn vị chứng nhận hữu cơ phải kiểm tra các mẫu từ ít nhất 5 phần trăm của các hoạt động mà họ chứng nhận hàng năm. Các tài liệu sau đây giúp các đơn vị chứng nhận tuân thủ các yêu cầu kiểm tra dư lượng bổ sung (tất cả bằng tiếng anh):

Final Rule | Proposed Rule, outlines requirements
Memo to Certifying Agents, summarizes requirements
Pilot Pesticide Report, provides validated testing model
NOP 2610, describes how samples should be collected
NOP 2611, describes laboratory requirements
NOP 2611-1, provides target list of prohibited pesticides (PDFs)
NOP 2613, clarifies how to respond to positive residues

Determine EPA Tolerance | Determine FDA Action Level

Use of the USDA Organic Seal.Trang này thảo luận về việc sử dụng thích hợp của dấu hữu cơ của USDA và cung cấp các phiên bản của dấu ở cả hai chế độ in và màn hình

Organic Foods Production Act of 1990. The Act that established the NOP and its authority to enforce agricultural products sold, labeled, or represented as “organic” within the U.S.
Other Regulatory References  

Nguồn:http://www.ams.usda.gov

Tiêu chuẩn Kosher Food

Phạm Xuân Tiến's Blog: Hôm trước, chúng tôi có chuyển ngữ tài liệu "Hướng dẫn chung cho việc sử dụng thuật ngữ 'HALAL'" áp dụng cho việc sản xuất sản phẩm thực phẩm dùng trong cộng đồng người Hồi giáo. Hôm nay, nội dung bên dưới đề cập các nội dung liên quan Kosher Food (loại thực phẩm) dùng trong cộng đồng người Do thái. Nội dung bài viết này được chuyển ngữ từ trang nguồn: http://www.koshercertification.org.uk

1. Giới thiệu

Trong tiếng Do Thái, "Kashrus," từ kosher gốc (hoặc "kasher"), có nghĩa là phù hợp và / hoặc "thuần khiết", vì thế đảm bảo sự phù hợp cho tiêu dùng.
Pháp luật "Kashrus" bao gồm một luật toàn diện liên quan đến các loại thực phẩm được phép và bị cấm. Có một số khía cạnh về các quy tắc chế độ ăn uống. Chúng ta sẽ xem xét lần lượt từng khía cạnh.

2.1 Thịt và các dẫn xuất từ thịt

Thịt Kosher phải tuân thủ các quy tắc nhất định

Loài súc vật Kosher:

Theo luật Torah, các loại thịt chỉ có thể ăn được là thịt gia súc có "móng guốc chẻ" và "nhai lại". Nếu một loài động vật đáp ứng chỉ một trong những điều kiện (ví dụ lợn, đã chia móng nhưng không nhai lại, hoặc lạc đà nhai lại nhưng không có móng guốc chia), thì thịt của chúng không được ăn.

Các loài súc vật kosher ví dụ như bò đực, bò, cừu, dê, bê, và linh dương.

Theo luật Torah, để ăn được, một loài kosher phải được giết bởi một "Schochet", người giết mổ theo nghi lễ. Do Luật Do Thái cấm gây đau với động vật, việc giết mổ phải được thực hiện trong điều kiện con vật ở trạng thái bất tỉnh và cái chết xảy ra gần như ngay lập tức.

Kashering (Loại bỏ máu) và loại bỏ các tĩnh mạch và da ('Porschen' hoặc 'Nikkur'):

Sau khi con vật được giết mổ, Giám sát Kosher và đội của anh ta xử lý bỏ loại mỡ bị cấm và tĩnh mạch. Sau khi thịt đã được xử lý, nó được ngâm trong một bồn nước ở nhiệt độ phòng trong nửa giờ. Để rút hết máu ra, thịt ngâm sau đó được đặt trên bàn muối đặc biệt, nơi nó được muối với muối thô trên cả hai mặt trong một giờ.

2.2 Chim / gia cầm và các dẫn xuất của

Một số loài chim có thể không được ăn. Chúng bao gồm các đại bàng, cú, thiên nga, bồ nông, kền kền, và cò - cũng như bố mẹ và trứng của chúng (Lê vi Ký 11:13-20). Chỉ những loại chim / gia cầm mà theo truyền thống được coi là kosher, chẳng hạn như ngỗng, vịt, gà, và gà tây, có thể ăn

2.3 Sữa và các dẫn xuất của

Tất cả các sản phẩm sữa chua Kosher phải được làm từ sữa của từ động vật kosher. Ngoài ra, sữa bò không thuần khiết và của con thú săn (ví dụ như sữa lừa) đều bị cấm. Tất nhiên, sản phẩm sữa cũng không được chứa các chất phụ gia không kosher, và chúng không bao gồm các sản phẩm thịt hoặc các dẫn xuất (ví dụ, nhiều loại pho mát được sản xuất với chất béo động vật).

Ngoài ra, một số thực phẩm chế biến sẵn chứa các phần nhỏ các sản phẩm sữa, như bột whey. Theo quy định sản phẩm thực phẩm, phụ gia nhỏ bé như vậy không cần phải được khai báo trên bao bì nhưng vẫn có thể làm cho sản phẩm không phù hợp kosher. Điều này áp dụng đặc biệt cho bánh mì.

2.4 Cấm kết hợp thịt và sữa

Sandwich Torah nói: "Bạn không thể nấu (để ăn) một con vật con trong sữa mẹ của nó" (Ex.23: 19). Từ đó, nó có nguồn gốc là sữa và các sản phẩm thịt có thể không được trộn lẫn với nhau. Không chỉ là không được nấu chín chung với nhau, nhưng có thể là không được phục vụ chung với nhau trên cùng một bàn và chắc chắn không được ăn cùng một lúc. Quy tắc này được duy trì nghiêm ngặt trong các hộ gia đình tư tế người Do Thái, ngay cả trong việc xử lý các đồ dùng, thịt và sữa được phân tách một cách cẩn thận và gắn nhãn riêng. Thông qua việc thực hiện đúng các luật này, họ hình thành thói quen hàng ngày. Sau khi ăn thịt, người ta phải chờ đợi một, ba hoặc sáu giờ - tùy thuộc vào của người ăn lựa chọn - trước khi ăn sữa. Sau khi uống sữa, không cần phải chờ một khoảng thời gian trước khi thịt.

2.5 Trứng

Những quả trứng của các loài chim kosher được phép ăn miễn là chúng không chứa máu. Do đó, trứng phải được kiểm tra riêng.

2.6 cá

Chỉ được ăn các loại cá Tunafish có vây và vảy, ví dụ: cá ngừ, cá hồi, và cá trích. Động vật có vỏ như tôm, cua, sò, tôm hùm bị cấm.

2.7 Trái cây, rau, ngũ cốc

Tất cả các sản phẩm phát triển trong đất hoặc trên cây, bụi cây, hoặc cây kosher. Tuy nhiên, tất cả các loài côn trùng và động vật có nhiều chân hoặc chân rất ngắn là không kosher. Do đó, các loại rau, trái cây và các sản phẩm khác bị nhiễm khuẩn với loài côn trùng này phải được kiểm tra và các loài côn trùng loại bỏ.
Một thực vật dễ bị phá hoại của côn trùng (ví dụ như súp lơ) phải được kiểm tra cẩn thận.

2.8 Trái cây và cây xanh

Một số luật áp dụng đặc biệt để gieo hạt và trồng rau, trái cây và ngũ cốc. Lai tạo các chủng khác nhau: Người ta không thể gieo hai loại hạt trên một lĩnh vực hoặc trong một vườn nho. (Lev.19: 19 / Dtn.22: 19)
Trái cấm: Không được ăn trái cây trồng trong ba năm qua. (Lev.19: 23)
Hạt đầu mùa: theo Kinh Thánh, không được ăn hạt đầu mùa, hoặc bánh mì làm từ những hạt này, trước khi mang đến một "omer" (đơn vị đo lường do thái cổ) đầu tiên của vụ thu hoạch dâng cúng vào ngày thứ hai của lễ Vượt Qua (Lev.23: 14)

2.9 Rượu Kosher

Tonneaux Gelatin, casein, và máu bò là không thể chấp nhận được trong quá trình làm rượu kosher. Chỉ có vi khuẩn hoặc các enzyme kosher từ bắ có thể được sử dụng cho quá trình lên men. Tất cả các thiết bị và đồ dùng sử dụng cho thu hoạch hoặc việc xử lý các nho phải được làm sạch dưới sự giám sát. Không được sử dụng chai để chiết rót nhiều lần.
Ngoài ra, tất cả các bước xử lý phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của "Halacha" (Luật tôn giáo của người Do Thái). Ví dụ, trong vườn nho không có loại cây trồng khác có thể lai với nho (vì việc cấm lai).

2.10 Đồ uống

Đồ uống sản xuất từ ​​nho hoặc các dẫn xuất nho dựa trên chỉ có thể được uống nếu được một nhà máy rượu kosher sản xuất, chuẩn bị theo đúng luật do thái.

Nguyên bản tiếng Anh xem tại đây

Sắp có tiêu chuẩn BRC Food Issue 7!

Mới cập nhật: BRC Food Issue 7 đã chính thức được phát hành ngày 07-01-2015

Tiêu chuẩn BRC Food sắp có phiên bản 7. Lịch trình sửa đổi như sau:
  • Jan - May 2014, Drafting of Issue 7
  • May 2014, Public consultation on draft
  • Jul 2014, Final agreement of the Standard to publication
  • Aug - Dec 2014, Create translations, develop training materials, write supporting documents
  • Jan 2015, Publication of Issue 7 and supporting documents
  • Jan - Jul 2015, Auditor training, period of adoption of changes
  • Jul 2015, Audits for Issue 7 start
Các đơn vị đã được chứng nhận phiên bản 6 có hiệu lực chứng nhận đến trước tháng 6-2015 cần có các hoạt động chuẩn bị cho việc nâng cấp tiêu chuẩn.

Nguồn: http://www.brcglobalstandards.com

Dưới đây là phiên bản dự thảo rev 00 chỉ trình bày các phần có thay đổi do BSI Thai cung cấp. Phiên bản chính thức chắc chắn sẽ có khác biệt nhiều so với phiên bản dự thảo này, nhưng đây cũng là tài liệu có thể được dùng để tham khảo trước. Đặc biệt đối với các đơn vị đã được chứng nhận BRC Food Issue 6

Tiêu chuẩn BRC Food Issue 6 - Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (Bản dịch)

Mới cập nhật: BRC Food Issue 7 đã chính thức được phát hành ngày 07-01-2015
Bản dịch tiêu chuẩn BRC Food 7 xem tại đây
Đây là bản dịch của Tiêu chuẩn Toàn cầu BRC Food phiên bản 6. Bản dự thảo phiên bản 7 xem tại đây

Mọi đóng góp về nội dung bản dịch vui lòng thông tin về phamxtien@gmail.com hoặc gửi trực tiếp từ trang liên hệ.

Hướng dẫn chung cho việc sử dụng thuật ngữ "HALAL"

Nhân có bạn thắc mắc về thực phẩm Halal, Phạm Xuân Tiến's Blog chuyển ngữ (có thể không chính xác lắm) tài liệu hướng dẫn chung cho việc sử dụng thuật ngữ Halal của FAO đăng tải tại www.fao.org

Mọi đóng góp về nội dung bản dịch vui lòng phản hồi tại trang liên hệ 

Ủy ban Codex đưa ra tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới

Sau 3 ngày họp ở Geneva (15-17/8), Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm (Codex) của LHQ đã thông qua chuẩn an toàn mới cho tạp chất có trong sữa bột trẻ sơ sinh và gạo.

700 đại biểu đến từ 170 quốc gia dự họp để đề ra những tiêu chuẩn giúp đảm bảo thực phẩm an toàn và bổ dưỡng hơn.