Showing posts with label OHS. Show all posts

Ngã cao - Ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro

Ngã cao - Ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro

ISO/DIS 45001:2016 - Tiêu chuẩn ISO về an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp

Tiêu chuẩn ISO về an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp

Basic Guide to System Safety

Basic Guide to System Safety

QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: An toàn cháy cho nhà và công trình

QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: An toàn cháy cho nhà và công trình

Safety in the Cement Industry: Guidelines for measuring and reporting

Safety in the Cement Industry:  Guidelines for measuring and reporting

Warehouse Safety: Guidance on Reducing Incidents in your Premises

Warehouse Safety: Guidance on Reducing Incidents in your Premises

ISO/DIS 45001:2016 vs OHSAS 18001:2007

Cập nhật: Đã có bản DIS tại đây ISO/DIS 45001:2016 vs OHSAS 18001:2007

Fast Fact : Risk Assessment and Job Hazard Analysis

Risk Assessment and Job Hazard Analysis

Tiêu chuẩn ISO 45001:2016 (DIS)

Cập nhật: Đã có bản DIS tại đây Tiêu chuẩn ISO 45001:2016(DIS)

Tài liệu này được sưu tầm từ: yeumoitruong.vn

Job Hazard Analysis

Job Hazard Analysis

OHS: Laboratory Safety Guidance

OHS Performance Measurement In The Construction Industry

An toàn lao động: Đề phòng và xử trí ngộ độc khí CO

An toàn lao động: Đề phòng và xử trí ngộ độc khí CO Monoxyt cacbon (CO) là một loại khí không gây kích thích, không vị, không mùi, được sinh ra do sự đốt cháy không hoàn toàn các chất có thành phần carbon như: than, dầu diezen và các chất đốt khác… Nguồn CO trong môi trường còn là khói thuốc lá, khói thải của xe hơi, đun nấu, sưởi bằng than. Một số hóa chất như chlorur mythylen được chuyển thành CO trong cơ thể.

CO xâm nhập cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp... Các tổn thương đầu tiên của nhiễm độc CO xảy ra với hệ thần kinh trung ương (vỏ não, nhân dưới vỏ não, đồi thị) kéo theo tổn thương cả thần kinh ngoại biên. Bên cạnh sự phát triển các tổn thương thần kinh, CO còn gây rối loạn tuần hoàn mạch, làm tăng tính thấm của mạch máu, nhất là các mao mạch, gây xuất huyết ở hàng loạt các cơ quan: não, phổi, đường tiêu hóa.

Biểu hiện

Nhiễm độc cấp tính: Các triệu chứng nhiễm độc tùy theo mức độ nặng, nhẹ phụ thuộc vào nồng độ CO trong không khí, thời gian tiếp xúc và đặc điểm mẫn cảm của từng cá thể và chủ đạo là các biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương.

Thể nhẹ: Bệnh nhân cảm thấy nặng đầu, đau nhói hai bên thái dương và vùng trán, choáng váng, ù tai, hoa mắt, xa xẩm mày mặt, run chân tay, đau thắt ngực, mệt, buồn nôn, nôn. Da và niêm mạc của bệnh nhân hồng hào. Nhịp tim, mạch nhanh, thở nhanh, rối loạn.

Nếu được chuyển ra khỏi khu vực ô nhiễm CO, được thở không khí giàu oxy, các biểu hiện bệnh thuyên giảm dần, bệnh nhân có thể khỏe mạnh trở lại sau 1-2 ngày.

Đối với công nhân đã có bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu ở não, có chứng đột quỵ (stroke), cơn đau tim, nhồi máu cơ tim, bệnh có thể nặng lên khi chỉ mới tiếp xúc với một lượng CO hơi tăng. Sự tiếp xúc mạn tính với lượng CO thấp có thể gây biến đổi nhẹ về thần kinh, tăng huyết khối và ở phụ nữ mang thai có những biến đổi ở bào thai.

Thể nặng: Các triệu chứng nhiễm độc có thể kéo dài vài ngày, bệnh nhân thờ ơ, vô cảm, dần chuyển sang mê sảng, suy giảm, mất trí nhớ, co giật cơ, ngất, đồng tử giãn, phản xạ yếu với ánh sáng, giảm phản xạ cơ-gân, cứng gáy. Thở nông, nhanh, mạch nhanh, yếu, giảm trương lực cơ, đặc biệt là chi dưới, bệnh nhân không đứng được, hai chân run, co giật, chuyển sang liệt không đi được. Nếu bệnh nhân mê sảng lâu (trên 48 giờ), tiên lượng xấu. Trong các trường hợp thuận lợi, bệnh nhân tỉnh dần, khi đó có các biểu hiện bứt rứt, kích động.

Khi khám thấy viêm họng, phù nề thanh quản, thở rít, sau 2-3 ngày có thể thấy triệu chứng viêm phế quản-phổi, tổn thương do thiếu oxy mô phổi, xuất huyết; rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh, huyết áp tụt, thiếu máu cơ tim; ban đỏ, mề đay, hoại thư.

Nhiễm độc mạn tính

Các triệu chứng nhiễm độc CO mạn tính không điển hình, chỉ có giá trị khi phối hợp với các yếu tố tiếp xúc hay hoàn cảnh phát sinh bệnh. Chủ yếu là các triệu chứng liên quan tới tổn thương thần kinh.

Nhức đầu thường là dấu hiệu đầu tiên, rất hay gặp, đau nhói từng cơn dữ dội. Đau đầu tăng trong ngày lao động, nhiều nhất là vào cuối ca, trong suốt tuần lao động và giảm bớt đau trong ngày nghỉ cuối tuần; bệnh nhân có cảm giác đứng không vững, thể lực giảm sút; chóng mặt.

Ngoài ra còn gặp các triệu chứng khác như: rối loạn tiêu hóa (ăn không ngon, hay buồn nôn), ho, khó thở gắng sức, hồi hộp, lo âu, đau vùng tim, hay buồn ngủ, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác: ruồi bay, ám điểm, biến đổi vi trường.

Các rối loạn do nhiễm độc CO nghề nghiệp không thể hết được nếu còn tiếp tục tiếp xúc. Bệnh giảm nhanh khi ngừng tiếp xúc, các rối loạn chức năng giảm đi rõ rệt vào tuần thứ 2-3, bệnh khỏi trong vòng 1-2 tháng.

Dự phòng ngộ độc CO cách nào?

Lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi, hơi khí độc nơi sản xuất; Giám sát thường xuyên nồng độ CO trong không khí môi trường lao động đối với các ngành nghề có nguy cơ nhiễm độc CO; Cung cấp oxy đầy đủ khi đốt các vật liệu có cacbon sẽ giảm sự phát sinh CO. Thông gió đối với lò. Nơi xảy ra hỏa hoạn, phải có trang bị phòng hộ, có dụng cụ thở; Trang bị mặt nạ cho công nhân làm việc ở những vùng ô nhiễm CO cao.

Xử trí thế nào?

Phải đưa nạn nhân ra khỏi vùng tiếp xúc cho thở oxy nhiều lần trong ngày (3-4 lần/ngày, mỗi lần 10-20 phút).

Dùng oxy cao áp có nhiều vấn đề phải giải quyết. Ðộc tính của oxy, tính gây ngủ của nitơ và bệnh giảm áp có thể xảy ra. Nếu dùng oxy cao áp để điều trị nhiễm độc CO, cần phải để nạn nhân thở oxy 100% trong thời gian chuyển tới phòng tăng áp.

Nạn nhân nhiễm độc CO phải được theo dõi chặt chẽ, đề phòng phù não nặng có thể xảy ra trong vài giờ. Tổn thương nhẹ hệ thần kinh, hệ tim mạch và thai có thể xảy ra nếu có tình trạng giảm oxy tế bào.

Theo TS. Nguyễn Văn Sơn
http://suckhoedoisong.vn

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 - Hệ thống quản lý sức khỏe & an toàn nghề nghiệp - Các yêu cầu

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 - Hệ thống quản lý sức khỏe & an toàn nghề nghiệp - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 - Hệ thống quản lý sức khỏe & an toàn nghề nghiệp - Các yêu cầu

Tiêu chuẩn OHSAS 18002:2008 - Hướng dẫn áp dụng OHSAS 18001:2007

Tiêu chuẩn OHSAS 18002:2008 - Hướng dẫn áp dụng OHSAS 18001:2007

Tác hại của việc ngồi lâu

Ngồi nhiều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tim mạch

Một nghiên cứu trên Tạp chí Dịch tễ học (Mỹ) dựa trên thông tin của 185.000 người trong 14 năm cho thấy, thời gian ngồi liên quan đến tỷ lệ tử vong, không phụ thuộc vào mức độ hoạt động thể chất. Theo đó, ngồi nhiều có hại tương đương với việc hút thuốc lá, làm tăng nguy phát triển bệnh tiểu đường, tim mạch và một số loại ung thư...

Các nhà khoa học giải thích, cơ thể con người tiến hóa để phù hợp với hoạt động đứng và vận động nhiều. Khi bạn ngồi trên ghế, cơ thể gấp khúc, hông thắt chặt, xương sống gần như cứng lại khiến cho máu khó lưu thông. Điều đó có thể ảnh hưởng tới chức năng của não, tim mạch thậm chí tăng nguy cơ đông máu.

Một nghiên cứu khác do Viện Tiểu đường quốc tế tại Mebourne (Úc) thực hiện cho thấy dù bạn tập thể dục trong suốt 2 giờ cũng không bù đắp được thiệt hại cho sức khỏe nếu bạn ngồi liên tục suốt 22 giờ sau đó. Theo đó, những người ngồi nhiều giờ tại nơi làm việc và sau đó lại ngồi trước truyền hình hoặc máy vi tính ở nhà đối diện với nguy cơ tăng cao mắc các bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường tuýp 2 và béo phì.

Hãy tìm cách giảm thời gian ngồi

Các chuyên gia cho biết nên thay đổi tư thế ngồi thường xuyên để các cơ bắp vận động và tăng lưu thông khí huyết.

Dưới đây là một số biện pháp để giảm thời gian ngồi.

- Cách 30 phút lại vận động: Bạn có thể thay đổi thói quen ngồi nhiều bằng cách cứ 30 phút làm việc bạn lại dành khoảng 5 phút vận động, có thể đứng dậy, di chuyển để đọc báo, nghe điện thoại hay uống nước hoặc đi ra ngoài hít thở không khí trong lành.

- Thường xuyên thay đổi tư thế làm việc: Không nên giữ mãi một tư thế ngồi, bạn có thể thay đổi tư thế làm việc, vươn vai, vươn mình… Làm như thế không chỉ phòng ngừa được các tác hại kể trên mà còn giúp bạn làm việc hiệu quả hơn, năng suất hơn nữa đấy.

- Ăn trong tư thế đứng: Nếu như công việc đã khiến bạn thường xuyên phải ngồi thì khi về nhà, bạn nên hạn chế sinh hoạt, ăn uống trong tư thế ngồi. Bạn có thể đứng khi xem phim, đứng khi ăn bữa sáng hoặc trưa... Đó đều là những thao tác giản đơn tốt cho sức khỏe của bạn.

- Hoạt động nhiều hơn: Mỗi ngày hãy dành 15 phút ngồi trên sàn nhà để cùng chơi, đọc sách với con của bạn, hoặc xem chương trình tivi yêu thích. Điều này sẽ tăng thêm tổng thời gian hoạt động mỗi ngày.

- Đẩy ghế xa bàn trước khi đi ngủ: Sáng hôm sau, vị trí bất thường của chiếc ghế sẽ nhắc nhở và khiến bạn vận động thêm một chút để di chuyển vật dụng về đúng vị trí.

- Điều quan trọng nhất để không ngồi nhiều vẫn tùy thuộc ở ý thức của mỗi người. Nếu như lười vận động, chỉ thích ngồi thì việc thay đổi là vô cùng khó. Nhưng nếu như bạn thật sự muốn thay đổi, thì hãy luôn tạo cơ hội cho bản thân được vận động và thay đổi tư thế thường xuyên nhằm duy trì cơ thể khỏe mạnh.

Nguồn: 24h.com.vn

Các vấn đề về sức khỏe từ việc ngồi nhiều



Nguồn: khoahoc.com

Cải thiện điều kiện làm việc tại gia đình

Cái này cần cho điều khoản làm việc tại gia đình trong các tiêu chuẩn, quy phạm về trách nhiệm xã hội nè.

Cải thiện điều kiện làm việc tại gia đình

Hướng dẫn thực hành: Dịch vụ y tế cơ bản & cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ



Hướng dẫn tư thế làm việc dành cho dân văn phòng nghiện máy tính.

Tài liệu về Ergonomic cho dân văn phòng thường xuyên làm việc với máy tính đây!

Còn nữa nè.