Showing posts with label Môi trường. Show all posts

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 chính thức ban hành

Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

ISO 14001:2015 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý môi trường mà một tổ chức có thể sử dụng để nâng cao kết quả hoạt động môi trường của mình. ISO 14001:2015 nhắm đến việc sử dụng bởi một tổ chức đang tìm kiếm cách quản lý các trách nhiệm môi trường của mình một cách có hệ thống đóng góp vào trụ cột môi trường bền vững. Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 chính thức ban hành ISO 14001:20 giúp một tổ chức đạt được các đầu ra dự kiến của hệ thống quản lý môi trường, cung cấp giá trị đối với môi truowngf, bản thân tổ chức và các bên quan tâm. Nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức, các đầu ra dự kiến của hệ thống quản lý môi trường bao gồm:

· nâng cao kết quả hoạt động môi trường;

· thỏa mãn đầy đủ các nghĩa vụ phải tuân thủ;

· đạt được các mục tiêu môi trường.

ISO 14001:2015 áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào, không phân biệt quy mô, loại hình và bản chất, và áp dụng đối với các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức. ISO 14001:2015 không tuyên bố bất kỳ tiêu chuẩn cụ thể nào về môi trường.

ISO 14001:2015 có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để cải tiến quản lý môi trường có hệ thống. Tuy nhiên, việc tuyên bố phù hợp với ISO 14001:2015 sẽ không được chấp nhận trừ phi tất cả các yêu cầu của nó được tích hợp vào hệ thống quản lý môi trường của tổ chức và phải được đáp ứng đầy đủ không được phép loại trừ.

Nguồn: ISO.org

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 (Bản dịch Tiếng Việt)

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 (Bản dịch Tiếng Việt) - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 (Bản dịch Tiếng Việt) - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

Tiêu chuẩn ISO/FDIS 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đã chuyển đến giai đoạn FDIS

Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

Một phiên bản mới của tiêu chuẩn nổi tiếng nhất thế giới về quản lý môi trường, ISO 14001, đã được chuyển sang giai đoạn FDIS (bản thảo quốc tế cuối cùng). Dự kiến tiêu chuẩn ISO 14001:2015 sẽ được ban hành chính thức vào tháng 9-2015 sau khi được các thành viên bỏ phiếu thông qua. Tư vấn Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 Tư vấn Tiêu chuẩn ISO 14001:2015
Nguồn: iso.org

Cây xanh giúp tăng năng suất lao động

Theo một nghiên cứu gần đây, những người làm việc trong môi trường có nhiều yếu tố tự nhiên như ánh sáng mặt trời và cây xanh, có biểu hiện làm việc năng suất và sáng tạo hơn 15% so với bình thường. Cây xanh giúp tăng năng suất lao động Đáng tiếc, khi tiến sâu hơn vào vấn đề này, giữa thực tế và lý tưởng là một khoảng cách khá xa: Hơn một nửa trong số chúng ta hầu như không được tiếp xúc với bất cứ nguồn ánh sáng tự nhiên nào từ môi trường làm việc.

Những yếu tố quan trọng nhất bao gồm: đứng đầu là ánh sáng tự nhiên, tiếp theo sau là cây xanh trong nhà và cuối cùng là không gian yêu tĩnh. Dường như không phải là đòi hỏi quá nhiều?

Nghiên cứu chỉ ra rằng những yếu tố tự nhiên có mối tương quan mạnh mẽ với tính sáng tạo và hiệu quả trong công việc. Những người có khả năng đem thiên nhiên vào trong không gian làm việc thông qua cây cối, ánh sáng tự nhiên hoặc đài phun nước có biểu hiện năng suất tăng cao, ngang với những người có không gian nhìn ra ngoài trời. Ngay cả những điều đơn giản như có một không gian rực rỡ với thật nhiều màu sắc như xanh dương, xanh lá và vàng cũng có khả năng đem lại hạnh phúc và năng suất.

Cary Cooper, nhà nghiên cứu đứng đầu bổ sung: “Bên cạnh việc khuyến khích các tổ chức tạo ra mối liên kết giữa không gian vật lý và hiệu quả làm việc của nhân viên, nghiên cứu này còn đem tới hy vọng cho một trong những thử thách lớn nhất của cuộc sống hiện đại, đó là làm sao để đối mặt với xu hướng đô thị hóa, cũng như sự mất dần kết nối với không gian xanh.”

Hy vọng những nghiên cứu như thế này sẽ trở thành động lực cho sự thay đổi trong thiết kế không gian làm việc, và truyền cảm hứng cho những lãnh đạo trồng thêm nhiều cây xanh xung quanh văn phòng.

Quay trở lại câu hỏi tại sao cây xanh lại khiến chúng ta làm việc năng suất hơn? Nhà tâm lý học Rachel và Stephen Kaplan từ Đại học Michigan giải thích trong một bài phỏng vấn với Fast Company, rằng sở dĩ cây xanh đồng nghĩa với năng suất vì khả năng “khôi phục sự tập trung”. Khôi phục sự tập trung hoạt động như một cơ chế giúp bộ não chúng ta nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian tập trung cao độ. Một cách ngắn gọn, mỗi khi bạn rời khỏi màn hình máy tính và ngắm nhìn hạnh phúc nho nhỏ của mình, bạn đang khôi phục lại khả năng tập trung cũng như để cho bộ não được thư giãn.

Giám đốc Phát triển bền vững tập đoàn bất động sản CBRE, khu vực Thái Bình Dương, Amanda Steele, trả lời tờ Business Insider rằng, những lợi ích sức khỏe từ cây xanh trong văn phòng là “tích cực một cách rõ rệt. Cây xanh giúp thanh lọc không khí mà không cần tới sự trợ giúp từ hóa chất hay năng lượng, đem lại sự kết nối tuyệt vời với thiên nhiên, kích hoạt cảm giác sống và những cảm xúc tích cực khác khi con người được vây quanh bởi hệ sinh thái”.

Bất kể lý do là gì, cung cấp thêm nguồn oxy hay những rung cảm tích cực, mỗi giây trôi qua, lại có thêm nhiều cây xanh xuất hiện trên bàn làm việc. Trừ khi bạn làm việc ở một trong những văn phòng tuyệt vời nhất cả nước, có lẽ đã đến lúc tìm một chút sáng tạo trong cách bạn đem thiên nhiên vào công việc. Đó có thể là một chậu cây nhỏ lọc không khí, hay một giỏ treo cây cạnh bàn làm việc, trong trường hợp không có bất kì không gian nào để trống. Bạn đã có chậu cây nào trong phòng làm việc chưa?

Nguồn: laodong.com.vn

TCVN ISO 50001 - Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý năng lượng

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 bước vào giai đoạn cuối cùng của quá trình sửa đổi.

Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

Tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường đã tiến đến Bản dự thảo cuối cùng tiêu chuẩn quốc tế (FDIS) - một giai đoạn tiếp theo trong quá trình sửa đổi tiêu chuẩn ISO - theo kết quả ấn tượng của việc bỏ phiếu phê duyệt ấn tượng với dự thảo mới nhất là 92% vào cuối năm 2014. Mỗi 3-5 năm, tất cả các tiêu chuẩn ISO đều trải qua một cuộc xem xét để đảm bảo chúng phù hợp và được cập nhật. Trong cuộc phỏng vấn video này, Tiến sĩ Anne-Marie Warris, Chủ tịch tiểu ban ISO rà soát ISO 14001, giải thích những thay đổi chính và các bước tiếp theo
"ISO 14001 là một tiêu chuẩn môi trường quan trọng", Anne-Marie nói. "Một là kéo tất cả các vấn đề môi trường về cùng với nhau, có thể là nước, không khí, khí hậu, đất đai, và yêu cầu các tổ chức để suy nghĩ về tất cả trong một cách chính thức."
Phiên bản sửa đổi hiện hành là một bước quan trọng trong sự phát triển của tiêu chuẩn và chúng ta sẽ thấy một số cải tiến dựa trên phiên bản trước đó. Một số những thay đổi này dựa trên một cuộc khảo sát người sử dụng tiến hành bởi ban tổ chức và đã nhận được hơn 5000 phản hồi từ 110 quốc gia. Kết quả là, phiên bản mới sẽ tập trung nhiều hơn vào:
  • Quản lý chiến lược về môi trường
  • Lãnh đạo
  • Bảo vệ môi trường
  • Hiệu suất môi trường
  • Tư duy về vòng đời
  • ISO 14001 hiện đang ở giai đoạn cuối cùng Dự thảo tiêu chuẩn quốc tế. Điều này có nghĩa rằng các chuyên gia rà soát tiêu chuẩn sẽ cân nhắc tất cả các ý kiến nhận được trong quá trình tham vấn công chúng trước đó (DIS) tại cuộc họp tiếp theo của họ ở Tokyo vào ngày 02-ngày 07 Tháng Hai năm 2015. Kết quả sẽ là một dự thảo cuối cùng, sẽ được đưa ra bỏ phiếu . Khi được chấp nhận, tiêu chuẩn sẽ được công bố. Phiên bản mới được dự kiến vào cuối năm 2015.
    Nguồn: iso.org

    Tiêu chuẩn Walmart áp dụng cho các nhà cung cấp - Phiên bản 2013

    Đã có phiên bản 2014, xem tại đây
    Bạn đọc cần lưu ý: Đây không phải tài liệu của Walmart, tài liệu này được Phạm Xuân Tiến's Blog chuyển ngữ Tiếng Việt nhằm hỗ trợ các đơn vị đang tìm kiếm cách tiếp cận Walmart hoặc đang trải qua các đợt đánh giá của Walmart như một tài liệu tham khảo mà thôi.


    Tiêu chuẩn Sedex - SMETA: Best Practice Guidance-4-Pillar-4 - Bản dịch phụ lục 1: Hướng dẫn theo điều khoản.



    Thực phẩm biến đổi gene (GM)

    TS Enright, Phó giám đốc điều hành về lĩnh vực Nông nghiệp và Thực phẩm tại Tổ chức Công nghiệp Công nghệ Sinh học (BIO), trong một hội nghị thượng đỉnh Công nghiệp Sinh học được tổ chức ở thành phố Fargo do Hành lang Nghiên cứu Thung lũng Sông Hồng (Red River Valley Research Corridor) và Khoa Nông nghiệp và Công nghệ Hệ thống Sinh học trường Đại học Bang North Dakota, Hoa Kỳ đã đưa ra nhận định: “Công nghệ sinh học (CNSH) đang được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực y tế, môi trường công nghiệp và nông nghiệp. Dù đang được chấp nhận và ứng dụng rộng rãi trong hai ngành y tế và môi trường công nghiệp nhưng việc chấp nhận CNSH trong ngành nông nghiệp thì lại không dễ dàng như vậy.”

    Để hiểu rõ hơn về CNSH, đặc biệt là về cây trồng và thực phẩm biến đổi gen có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe, môi trường, chúng ta cần phải hiểu sinh vật biến đổi gen và thực phẩm biến đổi gen là gì, những nghiên cứu nào về tác động đến sức khỏe con người và môi trường đã thực hiện trong quá trình phát triển cây trồng biến đổi gen và đánh giá của các tổ chức uy tín trên thế giới ra sao, như WHO hay FDA.

    Biến đổi gen và những nghiên cứu khoa học


    Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cây trồng biến đổi gen (GM) được tạo ra từ “công nghệ sinh học hiện đại” (hay còn gọi theo các cách “công nghệ gen”, “công nghệ DNA tái tổ hợp”, “kỹ thuật di truyền”) cho phép những gen đơn lẻ được chọn lựa để chuyển từ sinh vật này vào sinh vật khác, cũng như giữa các loài không có họ hàng. Công nghệ này sử dụng sinh vật biến đổi gen (GMO), tức các sinh vật mang vật liệu di truyền (DNA) đã được biến đổi theo ý muốn chủ quan của con người và không theo cách thức thông thường diễn ra trong tự nhiên.

    Mục tiêu ban đầu phát triển cây trồng trên nền tảng sinh vật biến đổi gen là nhằm cải thiện khả năng bảo vệ thực vật. Các loại cây trồng biến đổi gen hiện nay trên thị trường chủ yếu nhằm mục đích tăng mức độ bảo vệ thực vật thông qua việc đưa vào khả năng đề kháng chống lại các bệnh thực vật gây ra bởi côn trùng hoặc virus hoặc do tăng sức chống chịu thuốc diệt cỏ.

    Thực phẩm chuyển gen được phát triển và mua bán ngày càng rộng rãi trên thế giới bởi những đặc tính và lợi thế nổi bật của loại thực phẩm này cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng. Người dùng có thể tiếp cận một sản phẩm mới với mức giá thấp hơn, giá trị lợi ích nhiều hơn (về độ lâu bền, giá trị dinh dưỡng hoặc cả hai). Các nhà phát triển hạt giống biến đổi gen muốn sản phẩm của họ được nhà sản xuất chấp nhận nên đã tập trung vào những cải tiến mà người nông dân (và ngành công nghiệp thực phẩm nói chung) đánh giá cao.

    Các nghiên cứu tính an toàn đối với sức khỏe con người


    Cũng theo thông tin từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng chục cơ quan khoa học danh tiếng nhất trên toàn thế giới, trong đó bao gồm Học viện Khoa học Quốc gia, Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đã nghiên cứu kỹ thuật di truyền trong suốt hơn 30 năm qua.

    Cây trồng biến đổi gen chịu sự kiểm soát gắt gao của ba cơ quan quản lý khác nhau chỉ riêng tại Mỹ. Trung bình phải mất 5 đến 10 năm để phát triển và kiểm nghiệm một loại cây trồng an toàn đối với người tiêu dùng và môi trường. Sau đó sẽ mất thêm 2 đến 4 năm để Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) của Mỹ, Bộ Nông nghiệp và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ đánh giá. Vì hầu hết nông dân Mỹ sẽ không trồng những loại cây biến đổi gen mà họ không thể xuất khẩu ra thị trường thế giới ở châu Âu, châu Á và Nam Mỹ, nên sự chờ đợi thậm chí còn kéo dài hơn để xin được phê duyệt ở nước ngoài. Do vậy, trước khi một loại cây trồng mới được bán trên thị trường, sự an toàn của nó đã được xác nhận bởi những nhà quản lý ở hàng chục các quốc gia.

    Hoạt động đánh giá những nguy cơ tiềm ẩn nào có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của con người được thực hiện toàn diện trên 6 yếu tố, gồm ảnh hưởng sức khỏe một cách trực tiếp (độc tính); khuynh hướng gây phản ứng dị ứng (dị ứng); các thành phần cụ thể chứa chất dinh dưỡng hoặc chất độc hại; sự ổn định của gen chèn; sự ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng liên quan đến biến đổi gen và bất kỳ tác dụng không mong muốn từ kết quả của sự chèn gen. Trong các cuộc thảo luận lý thuyết với nhiều khía cạnh khác nhau, có ba vấn đề chính được tranh luận nhiều nhất là khuynh hướng gây ra phản ứng dị ứng (dị ứng), chuyển gen và lai xa.

    Trong khi đối với các loại thực phẩm phát triển theo truyền thống thường không thể kiểm tra được nguy cơ gây dị ứng thì cách thức để kiểm tra vấn đề này ở thực phẩm biến đổi gen Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) và WHO đánh giá. Và kết quả đạt được là: không có khả năng gây dị ứng nào được tìm thấy trong thực phẩm chuyển gen hiện nay trên thị trường.

    Ngoài ra, sự di chuyển của các gen từ cây trồng biến đổi gen vào cây trồng thông thường hoặc giữa những loài họ hàng trong tự nhiên (gọi tắt là "lai xa"), cũng như sự pha trộn của các loại cây trồng từ hạt giống thông thường với những hạt giống được trồng từ cây trồng biến đổi gen, có thể có tác động gián tiếp đến an toàn thực phẩm và an ninh lương thực. Theo WHO, nguy cơ này là có thật, được nhận định khi phát hiện một loại ngô chỉ được chấp thuận sử dụng làm thức ăn gia súc xuất hiện trong sản phẩm ngô cho người tiêu dùng tại Hoa Kỳ. Một số nước đã áp dụng chiến lược phân chia rõ rệt các cánh đồng trồng cây trồng biến đổi và cây trồng thông thường để hạn chế hiện tượng lai xa. Các biện pháp để giám sát sau mua bán các sản phẩm thực phẩm biến đổi gen và tính khả thi của các biện pháp này vẫn đang được thảo luận nhằm mục đích kiểm soát liên tục độ an toàn của sản phẩm thực phẩm biến đổi gen.

    Các chuyên gia cũng chỉ ra rằng, trên thực tế vẫn có khả năng tồn tại độc tố trong thực phẩm biến đổi gen, bởi vì cây trồng truyền thống và cây trồng chuyển gen chỉ khác nhau về gen quy định tính trạng mong muốn, lượng độc tố tự nhiên (nếu có) tồn tại trong cây trồng truyền thống cũng sẽ có mặt trong cây trồng chuyển gen. Tuy nhiên có một thực tế là trong thực phẩm chúng ta ăn từ xưa đến nay đều tồn tại độc tố ở hàm lượng nhất định, hầu hết ở mức độ an với người sử dụng.

    Nghiên cứu tác động với môi trường


    Việc nghiên cứu tác động đối với môi trường cần trải qua việc đánh giá về nguy cơ của cây trồng biến đổi gen đối với môi trường, những rủi ro mà môi trường có thể phải tiếp nhận. Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm đánh giá về các đặc tính của cây trồng biến đổi gen và những ảnh hưởng, tính ổn định của các đặc tính đó trong môi trường, kết hợp cùng những đặc điểm sinh thái của môi trường nơi thử nghiệm. Đánh giá cũng bao gồm những tác động ngoài mong đợi từ kết quả của việc chèn các gen mới. Việc đánh giá an toàn đối với môi trường cần chứng minh được khả năng của sinh vật biến đổi gen.

    Việc đánh giá tính an toàn của cây trồng biến đổi gen đối với môi trương bao gồm việc chứng minh được khả năng lây lan các gen biến đổi vào quần thể hoang dã; sự lưu giữ các đặc tính của gen đã biến đổi sau khi thu hoạch; tính nhạy cảm của các sinh vật phi mục tiêu (ví dụ như các côn trùng không phải sâu bệnh) đối với các sản phẩm gen; tính ổn định của gen; tính giảm bớt về quang phổ của các cây trồng khác bao gồm mất đa dạng sinh học; và việc tăng cường sử dụng hóa chất trong nông nghiệp. Các khía cạnh an toàn môi trường của cây trồng biến đổi gen thay đổi tùy thuộc đáng kể vào điều kiện của từng địa phương.

    Báo cáo về tác động kinh tế và môi trường của cây trồng biến đổi gen gia đoạn từ 1996-2012 (GM Crops: Global Socio-Economic and Environmental Impacts 1996-2012) do PG Economics đưa ra vào đầu tháng 7 vừa qua nhận định, cây trồng biến đổi gen mang lại không những lợi ích cả về kinh tế mà còn cho cả môi trường.

    “Một nửa thu nhập và phần lớn lợi ích môi trường có được là liên quan đến thay đổi trong việc sử dụng thuốc trừ sâu và giảm lượng khí thải nhà kính ở các nước đang phát triển”, Graham Brookes, đồng tác giả của báo cáo cho biết.

    Thói quen canh tác của nông dân cũng đang giúp giảm thiểu những tác động đến môi trường nếu họ sử dụng hạt giống CNSH. Báo cáo cho biết từ năm 1996-2012, lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ được sử dụng đã giảm tới 500 triệu kg, tức 8,8%, do vậy tác động với môi trường liên quan đến việc sử dụng thuốc diệt cỏ và trừ sâu giảm tới 18,7%.

    Báo cáo cũng cho biế, lượng khí CO2 phát thải cũng giảm đi nhờ việc tiết giảm lượng nhiên liệu hóa thạch sử dụng cho các loại máy kéo. Cụ thể năm 2012, giảm được 27 tỷ kg CO2 thải vào trong bầu khí quyển - con số này tương đương với việc ngừng sử dụng 12 triệu ô tô mỗi năm.

    Tổng kết lại, theo đánh giá của WHO, “những thực phẩm chuyển gen có mặt trên thị trường hiện nay đều qua được các cuộc đánh giá rủi ro và không có khả năng gây hại cho sức khỏe người dùng. Điều này được chứng minh dựa vào kết quả tiêu thụ của phần lớn người dân tại các quốc gia phê duyệt sử dụng thực phẩm biến đổi gen.”

    Nguồn: dantri.com.vn

    Bản dịch tiêu chuẩn ISO/DIS 14001:2015

    Cập nhật: Bản dịch ISO 14001:2015 xem tại đây

    Đây là bản dịch (không chính thức) của phiên bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn ISO 14001, dựa trên tài liệu Post-Panama draft for ISO/DIS 14001.2 của ISO/TC 207/SC 1/WG 5 phát hành ngày 2014-09-01. Tài liệu này (cả bản tiếng anh lẫn bản dịch) không phải là tiêu chuẩn ISO, nó chỉ được phát hành cho mục đích xem xét và góp ý mà thôi. Nội dung tiêu chuẩn phát hành chính thức có thể không giống với tài liệu này.

    ISO/DIS 14001.2 – 2014-09-01






    Environmental management systems — Requirements with guidance for use
    Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng

    Bản dịch này dựa trên cơ sở của tài liệu

    Post-Panama draft for ISO/DIS 14001.2

    ISO/TC 207/SC 1/WG 5

    Ngày: 2014-09-01


    Cảnh báo:

    (1) Tài liệu này không phải à tiêu chuẩn ISO. Nó chỉ được phân phối để xem xét và góp ý mà thôi.
    (2) Đây là bản dịch không bao gồm đầy đủ các nội dung của bản Tiếng Anh của
    ISO/DIS 14001.2





    Mục lục / Table of Contents

    1 Phạm vi 4

    1 Scope 4

    2 Tiêu chuẩn viện dẫn 4

    2 Normative references 4

    3 Thuật ngữ và định nghĩa 4

    3 Terms and definitions 4

    4 Bối cảnh của tổ chức 4

    4 Context of the organization 4

    4.1 Thấu hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức 5

    4.1 Understanding the organization and its context 5

    4.2 Hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan 5

    4.2 Understanding the needs and expectations of interested parties 5

    4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường 5

    4.3 Determining the scope of the environmental management system 5

    4.4 Hệ thống quản lý môi trường 6

    4.4 Environmental management system 6

    5 Vai trò của lãnh đạo 6

    5 Leadership 6

    5.1 Vai trò và cam kết của lãnh đạo 6

    5.1 Leadership and commitment 6

    5.2 Chính sách môi trường 7

    5.2 Environmental policy 7

    5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 8

    5.3 Organizational roles, responsibilities and authorities 8

    6 Hoạch định 8

    6 Planning 8

    6.1 Các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 8

    6.1 Actions to address risks and opportunities 8

    6.1.1 Khái quát 8

    6.1.1 General 8

    6.1.2 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa 9

    6.1.2 Significant environmental aspects 9

    6.1.3 Các yêu cầu phải tuân thủ 10

    6.1.3 Compliance obligations 10

    6.1.4 Rủi ro liên quan đến đe dọa và cơ hội 10

    6.1.4 Risk associated with threats and opportunities 10

    6.1.5 Hoạch định kế hoạch hành động 10

    6.1.5 Planning to take action 10

    6.2 Mục tiêu môi trường và kế hoạch đạt được mục tiêu 11

    6.2 Environmental objectives and planning to achieve them 11

    6.2.1 Các mục tiêu môi trường 11

    6.2.1 Environmental objectives 11

    6.2.2 Kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu môi trường 11

    6.2.2 Planning actions to achieve environmental objectives 11

    7 Hỗ trợ 12

    7 Support 12

    7.1 Các nguồn lực 12

    7.1 Resources 12

    7.2 Năng lực 12

    7.2 Competence 12

    7.3 Nhận thức 13

    7.3 Awareness 13

    7.4 Trao đổi thông tin 13

    7.4 Communication 13

    7.4.1 Khái quát 13

    7.4.1 General 13

    7.4.2 Trao đổi thông tin nội bộ 14

    7.4.2 Internal communication 14

    7.4.3 Trao đổi thông tin với bên ngoài 14

    7.4.3 External communication 14

    7.5 Thông tin dạng văn bản 14

    7.5 Documented information 14

    7.5.1 Khái quát 14

    7.5.1 General 14

    7.5.2 Tạo và cập nhật 15

    7.5.2 Creating and updating 15

    7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản 15

    7.5.3 Control of documented information 15

    8 Điều hành 16

    8 Operation 16

    8.1 Hoạch định và kiểm soát điều hành 16

    8.1 Operational planning and control 16

    8.2 Sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp 17

    8.2 Emergency preparedness and response 17

    9 Đánh giá kết quả hoạt động 17

    9 Performance evaluation 17

    9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 17

    9.1 Monitoring, measurement, analysis and evaluation 17

    9.1.1 Khái quát 18

    9.1.1 General 18

    9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ 19

    9.1.2 Evaluation of compliance 19

    9.2 Đánh giá nội bộ 19

    9.2 Internal audit 19

    9.3 Xem xét của lãnh đạo 20

    9.3 Management review 20

    10 Cải tiến 21

    10 Improvement 21

    10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 21

    10.1 Nonconformity and corrective action 21

    10.2 Cải tiến liên tục 22

    10.2 Continual improvement 22



    1 Phạm vi

    1 Scope

    Các kết quả dự kiến ​​của một hệ thống quản lý môi trường cung cấp giá trị cho môi trường, tổ chức và các bên liên quan của nó. Nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức, kết quả dự kiến ​​của một hệ thống quản lý môi trường bao gồm:

    The intended outcomes of the an environmental management system provide value for the environment, the organization and its interested parties. Consistent with the organization's environmental policy, the intended outcomes of an environmental management system include:

    - nâng cao kết quả hoạt động môi trường

    - enhancement of environmental performance

    - thỏa mãn các nghĩa vụ phải tuân thủ

    - satisfying compliance obligations

    - thực hiện đầy đủ các mục tiêu môi trường

    - fulfilment of environmental objectives

    Tiêu chuẩn này được áp dụng cho bất kỳ tổ chức không phân biệt quy mô, loại hình và tính chất, áp dụng đối với các khía cạnh môi trường mà tổ chức xác định nó có thể hoặc kiểm soát hoặc có thể ảnh hưởng trên toàn chuỗi giá trị của nó. Nó không nói rõ tiêu chí hoạt động môi trường cụ thể. Tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được dự định sẽ được tích hợp vào bất kỳ hệ thống quản lý môi trường nào

    This International Standard is applicable to any organization regardless of size, type and nature and applies to the environmental aspects that the organization determines it can either control or can influence across its value chain. It does not state specific environmental performance criteria. All the requirements in this International Standard are intended to be incorporated into any environmental management system.

    Phù hợp với "tính trung lập nguyên tắc", một tổ chức có thể chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bởi chính mình (bên thứ nhất) hoặc một nhà cung cấp, người sử dụng hoặc mua (bên thứ hai), hoặc một cơ quan độc lập (bên thứ ba).

    Consistent with the ‘neutrality principle’, an organization can demonstrate conformity with this International Standard itself (first party) or by a supplier, user or purchaser (second party), or an independent body (third party).

    2 Tiêu chuẩn viện dẫn

    2 Normative references

    Không có tiêu chuẩn viện dẫn nào

    There are no normative references.

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    3 Terms and definitions

    - Chưa chuyển ngữ, vui lòng xem bản tiếng Anh tại www.phạmxuântiến.vn

    - Please see this content at www.phạmxuântiến.vn

    4 Bối cảnh của tổ chức

    4 Context of the organizatio

    4.1 Thấu hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức

    4.1 Understanding the organization and its context

    Tổ chức phải xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ có liên quan đến mục đích của tổ chức và có ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức để đạt được kết quả dự kiến ​​(s) của hệ thống quản lý môi trường của tổ chưc. Những vấn đề này bao gồm các điều kiện môi trường có khả năng ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi tổ chức.

    The organization shall determine external and internal issues that are relevant to its purpose and that affect its ability to achieve the intended outcome(s) of its environmental management system. Those issues include environmental conditions capable of affecting or being affected by the organization.

    4.2 Hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan

    4.2 Understanding the needs and expectations of interested parties

    Tổ chức phải xác định:

    The organization shall determine:

    - các bên liên quan có liên quan đến hệ thống quản lý môi trường

    - the interested parties that are relevant to the environmental management system;

    - nhu cầu và mong đợi có liên quan của các bên liên quan (ví dụ như các yêu cầu); và

    - the relevant needs and expectations (i.e. requirements) of these interested parties; and

    - các yêu cầu nào là yêu cầu phải tuân thủ

    - which of these become compliance obligations.

    4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường

    4.3 Determining the scope of the environmental management system

    Tổ chức phải xác định biên giới và phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý môi trường được thiết lập.

    The organization shall determine the boundaries and applicability of the environmental management system to establish its scope.

    Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải xem xét:

    When determining this scope, the organization shall consider:

    - các vấn đề bên ngoài và nội bộ đề cập ở 4.1;

    - the external and internal issues referred to in 4.1;

    - các yêu cầu phải tuân thủ đề cập ở 4.2;

    - the compliance obligations referred to in 4.2;

    - các đơn vị tổ chức, các chức năng và đường biên giới vật lý của mình;

    - its organizational unit(s), function(s), and physical boundaries;

    - các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức; và

    - its activities, products and services; and

    - thẩm quyền và khả năng thực hiện các hoạt động kiểm soát và ảnh hưởng của tổ chức

    - its authority and ability to exercise control and influence.

    Khi phạm vi được xác định, hoạt động, sản phẩm và dịch vụ có thể có những khía cạnh môi trường đáng kể (xem 6.1.2) phải được bao gồm trong phạm vi của hệ thống quản lý môi trường

    Once the scope is defined, activities, products and services that can have significant environmental aspects (see 6.1.2). shall be included within the scope of the environmental management system

    Phạm vi phải sẵn có theo hình thức thông tin dạng văn bản và sẵn sàng cho các bên liên quan.

    The scope shall be available as documented information and be available interested parties.

    4.4 Hệ thống quản lý môi trường

    4.4 Environmental management system

    Tổ chức phải thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường, bao gồm các quá trình cần thiết và tương tác của chúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, để nâng cao kết quả hoạt động môi trường của tổ chức.

    The organization shall establish, implement, maintain and continually improve an environmental management system, including the processes needed and their interactions, in accordance with the requirements of this International Standard, to enhance its environmental performance.

    Tổ chức phải xem xét các tri thức về bối cảnh hoạt động của mình khi thiết lập và duy trì hệ thống quản lý môi trường

    The organization shall consider the knowledge of its context when establishing and maintaining the environmental management system.

    5 Vai trò của lãnh đạo

    5 Leadership

    5.1 Vai trò và cam kết của lãnh đạo

    5.1 Leadership and commitment

    Lãnh đạo cao nhất phải chứng minh được vai trò lãnh đạo và cam kết với hệ thống quản lý môi trường bằng cách:

    Top management shall demonstrate leadership and commitment with respect to the environmental management system by:

    - chịu trách nhiệm về tính hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường

    - taking accountability for the effectiveness of the environmental management system;

    - Đảm bảo rằng các chính sách môi trường và các mục tiêu môi trường được thành lập và phù hợp với định hướng chiến lược và bối cảnh của tổ chức;

    - ensuring that the environmental policy and environmental objectives are established and are

    compatible with the strategic direction and the context of the organization;

    - Đảm bảo sự tích hợp của các yêu cầu hệ thống quản lý môi trường vào các quá trình kinh doanh của tổ chức;

    - ensuring the integration of the environmental management system requirements into the organization’s business processes;

    - Đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý môi trường sẵn có;

    - ensuring that the resources needed for the environmental management system are available;

    - truyền đạt tầm quan trọng của quản lý môi trường hiệu quả và phù hợp với các yêu cầu hệ thống quản lý môi trường;

    - communicating the importance of effective environmental management and of conforming to the environmental management system requirements;

    - đảm bảo rằng hệ thống môi trường đạt được các đầu ra dự kiến

    - ensuring that the environmental management system achieves its intended outcome(s)

    - chỉ đạo và hỗ trợ những người đóng góp vào sự hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường;


    - directing and supporting persons to contribute to the effectiveness of the environmental management system;

    - thúc đẩy cải tiến liên tục (xem 10.2)

    - promoting continual improvement (see 10.2);

    - hỗ trợ vai trò quản lý khác có liên quan để chứng minh vai trò lãnh đạo của họ như nó áp dụng cho khu vực trách nhiệm của họ.

    - supporting other relevant management roles to demonstrate their leadership as it applies to their areas of responsibility .

    CHÚ THÍCH:

    Việc đề cập đến "kinh doanh" trong tiêu chuẩn này có thể được hiểu một cách rộng rãi theo nghĩa là những hoạt động mang tính cốt lõi cho mục đích của sự tồn tại của tổ chức

    NOTE

    Reference to “business” in this International Standard can be interpreted broadly to mean those activities that are core to the purposes of the organization’s existence

    5.2 Chính sách môi trường

    5.2 Environmental policy

    Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực hiện và duy trì một chính sách môi trường, trong phạm vi đã xác định của hệ thống môi trường của tổ chức:

    Top management shall establish, implement and maintain an environmental policy that, within the defined scope of its environmental management system:

    a) phù hợp với mục đích của tổ chức;

    a) is appropriate to the purpose of the organization;

    b) đề cập tới bối cảnh của tổ chức, bao gồm bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức

    b) to the organization's context, including the nature, scale and environmental impacts of its activities, products and services

    c) cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu môi trường;

    c) provides a framework for setting environmental objectives;

    d) bao gồm cam kết bảo vệ môi trường, kể cả ngăn ngừa ô nhiễm và các cam kết cụ thể khác liên quan đến bối cảnh của tổ chức.

    d) includes (a) commitment(s) to the protection of the environment, including prevention of pollution and others specific to the context of the organization

    CHÚ THÍCH

    Cam kết cụ thể khác (s) để bảo vệ môi trường có thể bao gồm sử dụng bền vững tài nguyên, giảm thiểu biến đổi khí hậu và thích ứng, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái, hoặc các vấn đề môi trường có liên quan khác (xem 4.1).

    NOTE

    Other specific commitment(s) to protect the environment can include sustainable resource use, climate change mitigation and adaptation, and protection of biodiversity and ecosystems, or other relevant environmental issues (see 4.1).

    e) bao gồm cam kết thỏa mãn các yêu cầu phải tuan thủ; và

    e) includes a commitment to satisfy compliance obligations; and

    f) bao gồm một cam kết cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động môi trường của tổ chức.

    f) includes a commitment to continual improvement of the environmental management system to enhance its environmental performance.

    Chính sách môi trường phải:

    The environmental policy shall:

    - sẵn có ở dạng thông tin bằng văn bản;

    - be available as documented information,

    - được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức, bao gồm những người thực hiện các công việc dưới sự kiểm soát của tổ chức;

    - be communicated within the organization, including persons doing work under the organization's control,

    - sẵn có cho các bên có liên quan

    - be available to interested parties

    5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

    5.3 Organizational roles, responsibilities and authorities

    Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các trách nhiệm và quyền hạn của các vai trò có liên quan được chỉ định và truyền đạt trong toàn bộ tổ chức nhằm hỗ trợ cho quản lý môi trường hiệu quả.

    Top management shall ensure that the responsibilities and authorities for relevant roles are assigned and communicated within the organization to facilitate effective environmental management.

    Lãnh đạo cao nhất phải chỉ định trách nhiệm và quyền hạn để:

    Top management shall assign the responsibility and authority for:

    a) đảm bảo hệ thống quản lý môi trường phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

    a) ensuring that the environmental management system conforms to the requirements of this International Standard;

    b) báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả kết quả môi trường, đến lãnh đạo cao nhất.

    b) reporting on the performance of the environmental management system, including environmental performance, to top management.

    6 Hoạch định

    6 Planning

    6.1 Các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội

    6.1 Actions to address risks and opportunities

    6.1.1 Khái quát

    6.1.1 General

    Tổ chức phải lập kế hoạch và thực hiện một quá trình để đáp ứng các yêu cầu trong 6.1 và duy trì thông tin dạng văn bản trong phạm vi cần thiết để có sự tự tin rằng quá trình này đã được thực hiện theo kế hoạch.

    The organization shall plan and implement a process to meet the requirements in 6.1 and maintain documented information to the extent necessary to have confidence that the process has been carried out as planned.

    Khi hoạch định hệ thống quản lý môi trường 6.1 (tức là 6.1.2-6.1.4), tổ chức phải xem xét các vấn đề được đề cập trong 4.1 và các yêu cầu nêu tại 4.2.

    When planning for the environmental management system in 6.1 (i.e. 6.1.2-6.1.4), the organization shall consider the issues referred to in 4.1 and the requirements referred to in 4.2.

    6.1.2 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa

    6.1.2 Significant environmental aspects

    Trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lsy môi trường, tổ chức phải:

    Within the defined scope of the environmental management system, the organization shall:

    - xác định các khía cạnh môi trường và các tác động đến môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức có thể kiểm soát và những điều mà tổ chức có thể gây ảnh hưởng, xem xét chu kỳ sống; và

    - identify the environmental aspects and associated environmental impacts of its activities, products and services it can control and those that it can influence, considering a life cycle perspective; and

    - xem xét:

    - take into account

    - thay đổi, bao gồm cả kế hoạch phát triển hoặc mới và các hoạt động mới hoặc sửa đổi, các sản phẩm và dịch vụ, và

    - change, including planned or new developments and new or modified activities, products and services, and

    - các tình trạng bất thường và tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn

    - abnormal and potential emergency situations.

    Tổ chức phải xác định những khía cạnh mà có hoặc có thể có một tác động đáng kể đến môi trường, tức là khía cạnh môi trường đáng kể

    The organization shall determine those aspects that have or can have a significant impact on the environment, i.e. significant environmental aspects

    Tổ chức phải truyền đạt các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình giữa các cấp khác nhau và chức năng của tổ chức.

    The organization shall communicate its significant environmental aspects among the various levels and functions of the organization.

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản:

    The organization shall maintain documented information of its

    - Các tiêu chí được sử dụng để xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của nó,

    - criteria used to determine its significant environmental aspects,

    - Khía cạnh môi trường và các tác động đến môi trường, và

    - environmental aspects and associated environmental impacts, and

    - Khía cạnh môi trường đáng kể.

    - significant environmental aspects.

    CHÚ THÍCH

    Các khía cạnh quan trọng về môi trường có thể dẫn đến rủi ro liên quan hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường (mối đe dọa) hoặc tác động môi trường có lợi (cơ hội)

    NOTE

    Significant environmental aspects can result in risk associated with either adverse environmental impacts (threats) or beneficial environmental impacts (opportunities)

    6.1.3 Các yêu cầu phải tuân thủ

    6.1.3 Compliance obligations

    Tổ chức phải

    The organization shall

    - xác định và truy cập đến các quy định phải tuân thủ có liên quan đến các khía cạnh môi trường của mình, và

    - identify and have access to the compliance obligations related to its environmental aspects, and

    - xác định cách thức tuân thủ các yêu cầu phải tuân thủ này

    - determine how these compliance obligations apply to the organization.

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản của sự phù hợp với các yêu cầu phải tuân thủ của mình

    The organization shall maintain documented information of its compliance obligations.

    CHÚ THÍCH

    Các yêu cầu tuân thủ có thể có khả năng dẫn đến rủi ro liên quan hoặc ảnh hưởng xấu (mối đe dọa) hoặc tác động có lợi (cơ hội) để tổ chức.

    NOTE

    Compliance obligations can have the potential to result in risk associated with either adverse impacts (threats) or beneficial impacts (opportunities) to the organization.

    6.1.4 Rủi ro liên quan đến đe dọa và cơ hội

    6.1.4 Risk associated with threats and opportunities

    Tổ chức phải xác định rủi ro liên quan đến các đe dọa và các cơ hội cần được xử lý để:

    The organization shall determine the risk associated with threats and opportunities that needs to be addressed to:

    - cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống quản lý môi trường có thể dạt được các đầu ra dự kiến;

    - give assurance that the environmental management system can achieve its intended outcome(s),

    - ngăn ngừa, giảm thiểu, các ảnh hưởng không mong muốn, bao gồm cả các điều kiện môi trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến tổ chức;

    - prevent, or reduce, undesired effects, including the potential for external environmental conditions to affect the organization;

    - đạt được cải tiến liên tục

    - achieve continual improvement.

    6.1.5 Hoạch định kế hoạch hành động

    6.1.5 Planning to take action

    Tổ chức phải:

    The organization shall plan:

    Xác định hành động xử lý:

    to take actions to address

    a) rủi ro liên quan đến các đe dọa và các cơ hội (6.1.4), các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (6.1.2) và các yêu cầu tuân thủ (6.1.3), và

    a) risk associated with threats and opportunities (6.1.4), significant environmental aspects (6.1.2) and compliance obligations (6.1.3), and

    b) cách thức

    b) how to

    - tích hợp và thực hiện các hành động thích hợp đối với các quá trình của hệ thống quản lý môi trường, và

    - integrate and implement the relevant actions into its environmental management system processes, and

    - đánh giá hiệu lực của các hành động này

    - evaluate the effectiveness of these actions

    6.2 Mục tiêu môi trường và kế hoạch đạt được mục tiêu

    6.2 Environmental objectives and planning to achieve them

    6.2.1 Các mục tiêu môi trường

    6.2.1 Environmental objectives

    Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu môi trường ở các chức năng và cấp độ có liên quan:

    The organization shall establish environmental objectives at relevant functions and levels:

    - cân nhắc đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của tổ chức và nghĩa vụ tuân thủ; và

    - taking into account the organization’s significant environmental aspects and its compliance obligations; and

    - xem xét các rủi ro liên quan đến các mối đe dọa và cơ hội;

    - considering the risk associated with threats and opportunities;

    Khi xây dựng các mục tiêu, tổ chức phải xem xét lựa chọn công nghệ và tài chính, các yêu cầu hoạt động kinh doanh.

    When developing these objectives, the organization shall consider its technological options and financial, operational and business requirements.

    Các mục tiêu về môi trường phải:

    The environmental objectives shall:

    a) phù hợp với các chính sách môi trường;

    a) be consistent with the environmental policy;

    b) có thể đo lường được (nếu có thể);

    b) be measurable (if practicable);

    c) được theo dõi;

    c) be monitored;

    d) được truyền đạt;

    d) be communicated;

    e) được cập nhật cho phù hợp.

    e) be updated as appropriate.

    Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản về các mục tiêu môi trường.

    The organization shall retain documented information on the environmental objectives.

    6.2.2 Kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu môi trường

    6.2.2 Planning actions to achieve environmental objectives

    Khi lập kế hoạch như thế nào để đạt được các mục tiêu môi trường, tổ chức phải xác định:

    When planning how to achieve its environmental objectives, the organization shall determine:

    - những gì sẽ được thực hiện;

    - what will be done;

    - những nguồn lực sẽ được yêu cầu;

    - what resources will be required;

    - những người sẽ chịu trách nhiệm;

    - who will be responsible;

    - khi nào nó sẽ được hoàn thành;

    - when it will be completed;

    Cách thức kết quả sẽ được đánh giá, bao gồm các chỉ số đã xác định cho quá trình giám sát đối với các mục tiêu môi trường đo lường được (xem 9.1.1).

    How the results will be evaluated, including defined indicators for monitoring progress toward achievement of measurable environmental objectives (see 9.1.1).

    Tổ chức phải xem xét cách thức hành động để đạt được các mục tiêu về môi trường có thể được tích hợp vào các quá trình kinh doanh của tổ chức (xem 5.3).

    The organization shall consider how the actions to achieve environmental objectives can be integrated into the organization’s business processes (see 5.3).

    7 Hỗ trợ

    7 Support

    7.1 Các nguồn lực

    7.1 Resources

    Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiét cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường.

    The organization shall determine and provide the resources needed for the establishment, implementation, maintenance and continual improvement of the environmental management system.

    7.2 Năng lực

    7.2 Competence

    Tổ chức phải:

    The organization shall:

    - xác định năng lực cần thiết của (những) người làm việc dưới sự kiểm soát và trên danh nghĩa của tổ chức có ảnh hưởng đến kết quả môi trường của tổ chức.

    - determine the necessary competence of person(s) doing work under its control and on it's behalf that affects its environmental performance;

    - đảm bảo rằng nhân sự có năng lực dựa trên giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm thích hợp;

    - ensure that these persons are competent on the basis of appropriate education, training, or experience;

    - khi thích hợp, thực hiện các hành động để đạt được năng lực cần thiết, và đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện.

    - where applicable, take actions to acquire the necessary competence, and evaluate the effectiveness of the actions taken;

    - duy trì thông tin dạng văn bản thích hợp như bằng chứng thể hiện năng lực.

    - retain appropriate documented information as evidence of competence.

    CHÚ THÍCH

    Các hành động áp dụng có thể bao gồm, ví dụ, việc cung cấp đào tạo, các cố vấn, hoặc tái phân công của người hiện đang làm việc; hoặc việc thuê hoặc hợp đồng của người có thẩm quyền.

    NOTE

    Applicable actions can include, for example, the provision of training to, the mentoring of, or the re-assignment of currently employed persons; or the hiring or contracting of competent persons.

    7.3 Nhận thức

    7.3 Awareness

    Người làm công việc dưới sự kiểm soát của tổ chức phải nhận thức về:

    Persons doing work under the organization’s control shall be aware of:

    - các chính sách môi trường

    - the environmental policy

    - các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và tác động thực tế hoặc tiềm năng liên quan liên quan đến công việc của họ;

    - the significant environmental aspects and related actual or potential impacts associated with their work;

    - đóng góp vào hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả lợi ích của việc cải thiện hiệu suất môi trường;

    - their contribution to the effectiveness of the environmental management system, including the

    benefits of improved environmental performance;

    - ý nghĩa của không phù hợp với các yêu cầu hệ thống quản lý môi trường trong đó có nghĩa vụ tuân thủ.

    - the implications of not conforming with the environmental management system requirements

    including compliance obligations.

    7.4 Trao đổi thông tin

    7.4 Communication

    7.4.1 Khái quát

    7.4.1 General

    Tổ chức phải xác định quá trình thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài khác có liên quan đến hệ thống quản lý môi trường, bao gồm:

    The organization shall determine the process for other internal and external communications relevant to the environmental management system, including:

    - về những gì cần truyền đạt;

    - on what it will communicate;

    - khi nào truyền đạt;

    - when to communicate;

    - truyền đạt cho ai;

    - with whom to communicate;

    - truyền đạt như thế nào,

    - how to communicate,

    Khi hoạch định quá trình trao đổi thông tin liên lạc của mình, tổ chức phải:

    When planning its communications process, the organization shall:

    - xem xét các yêu cầu phải tuân thủ

    - take into account its compliance obligations

    - đảm bảo rằng thông tin môi trường được truyền đạt nhất quán với thông tin được tạo ra trong hệ thống quản lý môi trường, và đáng tin cậy.

    - ensure that environmental information, communicated is consistent with information generated within the environmental management system, and is reliable.

    Tổ chức phải đáp ứng thông tin liên lạc liên quan về hệ thống quản lý môi trường.


    The organization shall respond to relevant communication on its environmental management system.

    Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản thông tin truyền đạt của mình, khi thích hợp.

    The organization shall retain documented information of its communications, as appropriate.

    7.4.2 Trao đổi thông tin nội bộ

    7.4.2 Internal communication

    Đối với các hệ thống quản lý môi trường của nó, tổ chức phải:

    With regard to its environmental management system, the organization shall

    a) trao đổi thông tin giữa các cấp và chức năng của tổ chức, bao gồm cả thay đổi hệ thống quản lý môi trường, khi thích hợp, đảm bảo quá trình trao đổi thông tin nội bộ cho phép bất kỳ người nào làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức để góp phần cải tiến liên tục.


    a) communicate among the various levels and functions of the organization, including changes to the environmental management system, as appropriate, ensure its communication process enables any person doing work under the organization's control to contribute to continual improvement

    7.4.3 Trao đổi thông tin với bên ngoài

    7.4.3 External communication

    Tổ chức phải trao đổi thông tin liên quan đến hệ thống quản lý môi trường với bên ngoài, như đã xác định bởi quá trình trao đổi thông tin và theo yêu cầu bởi các yêu cầu phải tuân thủ

    The organization shall communicate information relevant to the environmental management system externally, as determined by the communication process and as required by its compliance obligations.

    7.5 Thông tin dạng văn bản

    7.5 Documented information

    7.5.1 Khái quát

    7.5.1 General

    Hệ thống quản lý môi trường của tổ chức phải bao gồm:

    The organization’s environmental management system shall include:

    a) các thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này;

    a) documented information required by this International Standard;

    b) thông tin dạng văn bản mà tổ chức xác định là cần thiết để hệ thống quản lý môi trường vận hành có hiệu lực

    b) documented information determined by the organization as being necessary for the effectiveness of the environmental management system.

    CHÚ THÍCH

    Mức độ thông tin dạng văn bản cho một hệ thống quản lý môi trường có thể khác nhau giữa các tổ chức khác do:

    NOTE

    The extent of documented information for an environmental management system can differ from one organization to another due to:

    - quy mô của tổ chức và loại của các hoạt động, quy trình, sản phẩm và dịch vụ;

    - the size of organization and its type of activities, processes, products and services;

    - sự phức tạp của các quá trình và tương tác của chúng;

    - the complexity of processes and their interactions;

    - năng lực của nhân sự

    - the competence of persons

    7.5.2 Tạo và cập nhật

    7.5.2 Creating and updating

    Khi tạo và cập nhật thông tin dạng văn bản tổ chức phải đảm bảo phù hợp:

    When creating and updating documented information the organization shall ensure appropriate:

    - nhận biết và mô tả (ví dụ như tiêu đề, ngày tháng, tác giả, hoặc số tham chiếu),

    - identification and description (e.g. a title, date, author, or reference number),

    - định dạng (ví dụ như ngôn ngữ, phiên bản phần mềm, đồ họa) và phương tiện truyền thông (ví dụ như giấy, điện tử)

    - format (e.g. language, software version, graphics) and media (e.g. paper, electronic)

    - xem xét và phê duyệt cho phù hợp và đầy đủ.

    - review and approval for suitability and adequacy.

    7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản

    7.5.3 Control of documented information

    Thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và tiêu chuẩn này phải được kiểm soát để đảm bảo:

    Documented information required by the environmental management system and by this International Standard shall be controlled to ensure:

    a) có sẵn, phù hợp để sử dụng, ở nơi và khi nó là cần thiết

    a) is available and suitable for use, where and when it is needed

    b) nó được bảo vệ đầy đủ (ví dụ từ mất tính bảo mật, sử dụng không đúng cách, hoặc mất tính toàn vẹn).

    b) it is adequately protected (e.g. from loss of confidentiality, improper use, or loss of integrity).

    Đối với việc kiểm soát thông tin dạng văn bản, tổ chức phải xác định các hoạt động sau đây, có thể áp dụng:

    For the control of documented information, the organization shall address the following activities, as applicable:

    - phân phối, truy cập, thu hồi và sử dụng;

    - distribution, access, retrieval and use;

    - lưu trữ và bảo quản, bao gồm cả bảo tồn mức độ dễ đọc;

    - storage and preservation, including preservation of legibility;

    - kiểm soát các thay đổi (ví dụ như điều khiển phiên bản);

    - control of changes (e.g. version control);

    - lưu giữ và hủy bỏ.

    - retention and disposition.

    Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc bên ngoài tổ chức xác định là cần thiết cho việc lập kế hoạch và hoạt động của hệ thống quản lý môi trường được xác định một cách thích hợp và kiểm soát.

    Documented information of external origin determined by the organization to be necessary for the planning and operation of the environmental management system shall be identified, as appropriate, and controlled.

    CHÚ THÍCH

    Truy cập có thể bao hàm một quyết định liên quan đến việc cho phép để xem xét các thông tin tài liệu duy nhất, hoặc sự cho phép và thẩm quyền để xem và thay đổi thông tin tài liệu,

    NOTE

    Access can imply a decision regarding the permission to view review the documented information only, or the permission and authority to view and change the documented information,

    8 Điều hành

    8 Operation

    8.1 Hoạch định và kiểm soát điều hành

    8.1 Operational planning and control

    Tổ chức phải lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các quá trình cần thiết để đáp ứng yêu cầu hệ thống quản lý môi trường và thực hiện các hành động được xác định trong 6.1 và 6.2, bằng cách:

    The organization shall plan, implement and control the processes needed to meet environmental management system requirements, and to implement the actions determined in 6.1 and 6.2, by:

    - xây dựng tiêu chí cho các quá trình;

    - establishing criteria for the processes;

    - thực hiện kiểm soát các quá trình, phù hợp với các tiêu chuẩn và để ngăn chặn sai lệch so với các chính sách môi trường, mục tiêu môi trường, nghĩa vụ tuân thủ; và

    - implementing control of the processes, in accordance with the criteria and to prevent deviations from the environmental policy, environmental objectives, compliance obligations; and

    CHÚ THÍCH

    Các kiểm soát có thể bao gồm kiểm soát kỹ thuật, quy trình, thủ tục dạng văn, vv .. Chúng có thể được thực hiện theo một hệ thống phân cấp (ví dụ như loại bỏ, thay thế, hành chính) và có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp.

    NOTE

    Controls can include engineering controls, procedures, documented procedure, etc.. They can be implemented following a hierarchy (e.g. elimination, substitution, administrative) and can be used singly or in combination.

    - lưu giữ thông tin dạng văn bản ở mức độ cần thiết để có sự tự tin rằng các quá trình đã được thực hiện theo kế hoạch.

    - keeping documented information to the extent necessary to have confidence that the processes have been carried out as planned.

    Tổ chức phải kiểm soát thay đổi kế hoạch và xem xét các hậu quả của những thay đổi không mong muốn, hành động để giảm thiểu bất kỳ tác dụng phụ, khi cần thiết.

    The organization shall control planned changes and review the consequences of unintended changes, taking action to mitigate any adverse effects, as necessary.

    Tổ chức phải đảm bảo rằng, quá trình thuê ngoài được kiểm soát hoặc chịu ảnh hưởng. Loại và mức độ kiểm soát hoặc ảnh hưởng được áp dụng cho các quá trình này phải được xác định trong hệ thống quản lý môi trường.

    The organization shall ensure that, outsourced processes are controlled or influenced. The type and degree of control or influence to be applied to these processes shall be defined within the environmental management system.

    Phù hợp với chu kỳ sống, tổ chức phải:

    Consistent with a life cycle perspective, the organization shall:

    - xác định các yêu cầu về môi trường đối với mua sắm hàng hoá và dịch vụ một cách thích hợp

    - determine environmental requirements for the procurement of goods and services, as appropriate,

    - thiết lập kiểm soát để đảm bảo rằng các yêu cầu về môi trường được xem xét trong quá trình thiết kế cho sự phát triển, phân phối, sử dụng và cuối cùng của cuộc sống điều trị các sản phẩm và dịch vụ của mình một cách thích hợp

    - establish controls to ensure that environmental requirements are considered in the design process for the development, delivery, use and end-of-life treatment of its products and services, as appropriate,

    - truyền đạt (các) yêu cầu về môi trường có liên quan (s) để các nhà cung cấp bên ngoài, bao gồm cả nhà thầu,

    - communicate relevant environmental requirement(s) to external providers, including contractors,

    - xem xét sự cần thiết phải cung cấp thông tin về tác động môi trường tiềm năng có ý nghĩa trong việc cung cấp các hàng hoá, dịch vụ và trong quá trình sử dụng và xử lý sản phẩm cuối hạn dùng.

    - consider the need to provide information about potential significant environmental impacts during the delivery of the goods or services and during use and end-of-life treatment of the product

    8.2 Sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp

    8.2 Emergency preparedness and response

    Tổ chức phải xác định, thực hiện và duy trì một thủ tục mô tả cách thức cụ thể sẽ được thực hiện đối với sự cố và tình trạng khẩn cấp về môi trường.

    The organization shall establish implement and maintain a procedure specifying how it will respond to potential environmental emergency situations and potential accidents.

    Tổ chức phải

    The organization shall:

    a) phản ứng đối với tình trạng khẩn cấp và sự cố thực tế;

    a) respond to actual emergency situations and accidents;

    b) thực hiện các hành động nhằm giảm nhẹ hậu quả môi trường của các tình trạng khẩn cấp, phù hợp với tầm quan trọng của tình trạng khẩn cấp hoặc sự cố và tác động môi trường tiềm năng của họ;

    b) take action to reduce the consequences of environmental emergency situations, appropriate to the magnitude of the emergency or accident and their potential environmental impact;

    c) thực hiện hành động để ngăn chặn sự xuất hiện của tình huống khẩn cấp về môi trường và sự cố;

    c) take action to prevent the occurrence of environmental emergency situations and accidents;

    d) định kỳ thử nghiệm các thủ tục nếu có thể; và

    d) periodically test the procedure where practicable; and

    e) định kỳ xem xét và khi cần thiết, rà soát lại các thủ tục, đặc biệt là sau khi xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp hoặc các thử nghiệm.


    e) periodically review and, where necessary, revise the procedure, in particular, after the occurrence of accidents, emergency situations or tests.

    9 Đánh giá kết quả hoạt động

    9 Performance evaluation

    9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá

    9.1 Monitoring, measurement, analysis and evaluation

    9.1.1 Khái quát

    9.1.1 General

    Tổ chức phải xác định:

    The organization shall determine:

    - Những gì cần phải được theo dõi và đo lường, liên quan đến:

    - what needs to be monitored and measured, related to:

    - hoạt động của tổ chức có thể có một tác động môi trường đáng kể;

    - its operations that can have a significant environmental impact;

    - các yêu cầu phải tuân thủ của tổ chức

    - its compliance obligations

    - rủi ro liên quan với các mối đe dọa và cơ hội;

    - risks associated with threats and opportunities;

    - kiểm soát điều hành (xem 8.1)

    - operational controls (see 8.1)

    - tiến độ thực hiện các mục tiêu môi trường của tổ chức, sử dụng các chỉ số xác định đã xác định (xem 6.2)

    - progress towards the organization’s environmental objectives, using the determined indicators (see 6.2)

    - các phương pháp để theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá, có thể áp dụng, để đảm bảo kết quả hợp lệ;

    - the methods for monitoring, measurement, analysis and evaluation, as applicable, to ensure valid results;

    - các tiêu chí dựa vào đó tổ chức sẽ đánh giá kết quả hoạt động môi trường, sử dụng các chỉ số phù hợp;

    - the criteria against which the organization will evaluate its environmental performance, using appropriate indicators;

    - khi nào việc giám sát và đo lường được thực hiện; và

    - when the monitoring and measuring shall be performed; and

    - khi nào kết quả từ giám sát và đo lường phải được phân tích và đánh giá.

    - when the results from monitoring and measurement shall be analysed and evaluated.

    Tổ chức phải đảm bảo rằng các giám sát và thiết bị đo lường hiệu chuẩn hoặc xác nhận được sử dụng và duy trì phù hợp.

    The organization shall ensure that calibrated or verified monitoring and measurement equipment is used and maintained as appropriate.

    Tổ chức phải đánh giá kết quả hoạt động môi trường và cung cấp đầu vào cho việc xem xét của lãnh đạo (xem 9.3) cho việc đánh giá hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường.

    The organization shall evaluate the environmental performance and provide input to the management review (see 9.3) for the evaluation of the effectiveness of the environmental management system.

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản thích hợp làm bằng chứng về kết quả giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá

    The organization shall retain appropriate documented information as evidence of the results of monitoring, measurement, analysis and evaluation

    Tổ chức phải trao đổi thông tin có liên quan đến hoạt động môi trường của mình cả trong lẫn ngoài, được xác định bởi quá trình trao đổi thông tin và theo yêu cầu của các yêu cầu phải tuân thủ.

    The organization shall communicate information relevant to its environmental performance both internally and externally, as determined by its communication process and as required by its compliance obligations.

    9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ

    9.1.2 Evaluation of compliance

    Tổ chức phải thực hiện một thủ tục để đánh giá phù hợp với các yêu cầu phải tuân thủ

    The organization [shall implement and maintain/plan] a procedure process to evaluate conformity with its compliance obligations.

    Các tổ chức phải:

    The organization shall:

    - xác định tần suất mà các yêu cầu phải tuân thủ sẽ được đánh giá,

    - determine the frequency that compliance will be evaluated,

    - đánh giá việc tuân thủ và hành động nếu cần thiết, và

    - evaluate compliance and take action if needed, and

    - duy trì kiến thức và sự hiểu biết về tình trạng của mình phù hợp với các yêu cầu phải tuân thủ.

    - maintain knowledge and understanding of its status of conforming with compliance obligations.

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản về (các) kết quả đánh giá.

    The organization shall retain documented information of the result of its evaluation(s)

    9.2 Đánh giá nội bộ

    9.2 Internal audit

    9.2.1 Tổ chức phải thực hiện đánh giá nội bộ ở một tần suất đã hoạch định để cung cấp thông tin về liệu hệ thống quản lý môi trường của tổ chức:

    9.2.1 The organization shall conduct internal audits at planned intervals to provide information on whether the environmental management system:

    a) có phù hợp với

    a) conforms to

    - các yêu cầu của chính tổ chức đối với hệ thống quản lý môi trường của mình,

    - the organization’s own requirements for its environmental management system,

    - các yêu cầu của tiêu chuẩn này,

    - the requirements of this International Standard,

    b) được thực hiện và duy trì một cách có hiệu lực

    b) is effectively implemented and maintained

    9.2.2 Tổ chức phải

    9.2.2 The organization shall:

    a) lập kế hoạch, thiết lập, thực hiện và duy trì (các) chương trình đánh giá, bao gồm tần suất, phương pháp, trách nhiệm, các yêu cầu hoạch định và báo cáo, phải xem xét đến tầm quan trọng của các quá trình về môi trường, các rủi ro và cơ hội và kết quả đánh giá nội bộ lần trước;

    a) plan, establish, implement and maintain an audit programme(s), including the frequency, methods, responsibilities, planning requirements and reporting, which shall take into consideration the environmental importance of the processes concerned, risks and opportunities and the results of previous audits;

    b) xác định các tiêu chí và phạm vi cho mỗi lần đánh giá;

    b) define the audit criteria and scope for each audit;

    c) lưạ chọn đánh giá viên và thực hiện cuộc đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan và độc lập của quá trình đánh giá;

    c) select auditors and conduct audits to ensure objectivity and the impartiality of the audit process;

    d) đảm bảo rằng các kết quả đánh giá được báo cáo đến các cấp lãnh đạo liên quan;

    d) ensure that the results of the audits are reported to relevant management;

    e) duy trì thông tin dạng văn bản như là bằng chứng thực hiện các chương trình đánh giá và kết quả đánh giá.

    e) retain documented information as evidence of the implementation of the audit programme and the audit results.

    9.3 Xem xét của lãnh đạo

    9.3 Management review

    Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống quản lý môi trường của tổ chức, ở một tần suất đã hoạch định, nhằm đảm bảo tính phù hợp liên tục, đầy đủ và có hiệu lực.

    Top management shall review the organization's environmental management system, at planned intervals, to ensure its continuing suitability, adequacy and effectiveness.

    Việc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm các quan tâm tới:

    The management review shall include consideration of:

    a) tình trạng của các hành động từ lần xem xét trước;

    a) the status of actions from previous management reviews;

    b) các thay đổi bên ngoài và nội bộ có liên quan đến hệ thống quản lý môi trường (xem 4.1);

    b) changes in external and internal issues that are relevant to the environmental management system (see 4.1)

    c) các thay đổi các yêu cầu phải tuân thủ;

    c) changes in compliance obligations,

    d) các thay đổi về khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các rủi ro và cơ hội;

    d) changes in its significant environmental aspects and risks and opportunities

    e) mức độ đạt được của các mục tiêu;

    e) the extent to which objectives have been met,

    f) thông tin về kết quả hoạt động môi trường của tổ chức bao gồm cả xu hướng về:

    f) information on the organization’s environmental performance, including trends in:

    - sự không phù hợp và các hành động khắc phục;

    - nonconformities and corrective actions;

    - kết quả giám sát và đo lường;

    - monitoring and measurement results;

    - thực hiện các yêu cầu phải tuân thủ;

    - fulfilment of its compliance obligations;

    - kết quả đánh giá; và

    - audit results; and

    g) trao đổi thông tin bên ngoài với các bên quan tâm;

    g) communication(s) from external interested parties;

    h) các cơ hội cho cải tiến liên tục

    h) opportunities for continual improvement

    i) sự đầy đủ các nguồn lực yêu cầu cho việc duy trì một hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả;

    i) the adequacy of resources required for maintaining an effective environmental management system.

    Đầu ra của xem xét của lãnh đạo phải bao gồm:

    The outputs of the management review shall include:

    a) các kết luận về tính phù hợp, đầy đủ và hiệu lực liên tục của hệ thống quản lý môi trường;

    a) conclusions on the continuing suitability, adequacy and effectiveness of the environmental management system;

    b) các quyết định có liên quan đến cơ hội cải tiến liên tục; và

    b) decisions related to continual improvement opportunities; and

    c) bất kỳ nhu cầu thay đổi nào đối với hệ thống quản lý môi trường và các nguồn lực cần thiết;

    c) any need for changes to the environmental management system, and including resource needs;

    d) các hành động nếu cần thiết, khi các mục tiêu không đạt được.

    d) actions if needed, when objectives have not been met

    e) bất kỳ điều gì có ý nghĩa đối với chiến lược định hướng của tổ chức

    e) any implications for the strategic direction of the organization

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản như là bằng chứng của kết quả xem xét của lãnh đạo

    The organization shall retain documented information as evidence of the results of management reviews.

    10 Cải tiến

    10 Improvement

    10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục

    10.1 Nonconformity and corrective action

    Khi một sự không phù hợp xảy ra, tổ chức phải:

    When a nonconformity occurs, the organization shall:

    a) ứng phó với sự không phù hợp và, khi có thể áp dụng:

    a) react to the nonconformity and, as applicable

    - thực hiện ngay lập tức hành động nhằm kiểm soát và khắc phục nó;

    - take immediate action to control and correct it;

    - giảm nhẹ các tác động xấu đối với môi trường; và

    - mitigate adverse environmental impacts; and

    - xử lý các hậu quả

    - deal with the consequences

    b) đánh giá nhu cầu thực hiện hành động để loại trừ nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp, theo cách để không xảy ra hoặc tái diễn, bằng cách:

    b) evaluate the need for action to eliminate the causes of the nonconformity, in order that it does not recur or occur elsewhere, by:

    - xem xét sự không phù hợp;

    - reviewing the nonconformity;

    - xác định nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp;

    - determining the causes of the nonconformity;

    - xác định liệu có sự không phù hợp tương tự đang hiện hữu, hoặc có khả năng xảy ra không;

    - determining if similar nonconformities exist, or could potentially occur;

    c) xác định và thực hiện bất kỳ hành động khắc phục cần thiết nào;

    c) determine and implement any corrective action needed;

    d) xem xét hiệu lực của mọi hành động khắc phục được thực hiện;

    d) review the effectiveness of any corrective action taken;

    e) thực hiện các thay đổi đối với hệ thống quản lý môi trường, nếu cần thiết

    e) make changes to the environmental management system, if necessary.

    Các hành động khắc phục phải phù hợp với tầm quan trọng của các ảnh hưởng của sự không phù hợp gặp phải, bao gồm cả các tác động môi trường.

    Corrective actions shall be appropriate to the significance of the effects of the nonconformities encountered, including impacts on the environment

    Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản như là bằng chứng của:

    The organization shall retain documented information as evidence of:

    - bản chất của sự không phù hợp và các hành đông tiếp theo; và

    - the nature of the nonconformities and any subsequent actions taken; and

    - kết của của mọi hành động khắc phục được thực hiện;

    - the results of any corrective action

    10.2 Cải tiến liên tục

    10.2 Continual improvement

    Tổ chức phải cải tiến liên tục sự phù hợp, tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động môi trường

    The organization shall continually improve the suitability, adequacy and effectiveness of the environmental management system to enhance environmental performance.

    Phụ lục A

    (informative)

    Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này


    Annex A

    (informative)

    Guidance on the use of this International Standard

    - Phần nội dung này và các nội dung tiếp theo chưa được chuyển ngữ Tiếng Việt. Vui lòng xem bản Tiếng Anh tại www.phạmxuântiến.vn

    Please see this content at www.phạmxuântiến.vn





    Biên dịch: http://www.phạmxuântiến.vn


    Trang 1/28